Tin tức Sự kiện
Thứ 5, Ngày 04/07/2013, 10:05
Tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2013
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
04/07/2013

 

Phần I

RÀ SOÁT LẠI CÁC SỐ LIỆU, CHỈ TIÊU NĂM 2012,

KẾ HOẠCH 2013

 

Trên cơ sở Báo cáo số 276/BC-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và định hướng kế hoạch năm 2013;

Theo các Báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT: Số 112/BC-SNN ngày 15/01/2013 về kết quả thực hiện năm 2012, kế hoạch năm 2013 của ngành Nông nghiệp và PTNT;

Sau khi rà soát lại các số liệu, chỉ tiêu báo cáo thuộc ngành, Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo bổ sung tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012, như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2012

Giá trị sản xuất (GTSX) nông lâm thủy sản năm 2012 đạt 6.460 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch (KH), tăng 5,5% so với năm 2011.

Tổng diện tích gieo trồng 375.980ha, đạt 100,4% so với KH, bằng 99,3% so với năm 2011. Trong đó cây hàng năm 271.372ha, bằng 97,5% so với KH, bằng 97,9% so với năm 2011.

Đàn trâu 27.217 con, đạt 90,7% so với KH, bằng 92,9% so với năm 2011, Đàn bò 110.697 con, đạt 85,2% so với KH, bằng 88% so với năm 2011 (trong đó bò sữa 2.560 con), Đàn heo 212.670 con, đạt 88,6% so với KH, bằng 100,9 so với năm 2011, Đàn gia cầm 4,2 triệu con, đạt 88% so với KH, bằng 110,6% so với năm 2011.

Diện tích nuôi trồng thủy sản 903ha, đạt 103,2% so với KH, bằng 100,1% so với năm 2011. Sản lượng nuôi trồng thủy sản 10.611 tấn, đạt 91,1% so với KH, bằng 106,4% so với năm 2011.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 90%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 32,5% (diện tích có rừng của lâm nghiệp và diện tích cao su ngoài quy hoạch lâm nghiệp).

II. KẾ HOẠCH NĂM 2013

GTSX nông lâm thủy sản năm 2013 phấn đấu đạt 6.816 tỷ đồng, tăng 5,5% so với năm 2012.

Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch, sinh hoạt hợp vệ sinh 92%.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 32,7%.

(Chi tiết xem phụ lục đính kèm)

 

Phần II

KẾT QUẢ THỰC HIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM

 

I. NÔNG NGHIỆP

1. Trồng trọt (đến ngày 11/6/2013)

Tổng diện tích gieo trồng các cây hàng năm ước 167.152ha, đạt 65,5% so với KH năm, bằng 99,6% so với CK. Trong đó gieo trồng vụ Hè Thu 75.419ha, đạt 92,8% so với KH vụ và tăng 7,5% so với CK. Cụ thể một số cây trồng chính như sau:

- Cây lúa: 94.615ha, đạt 63,1% so với KH năm và bằng 96,5% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 49.980ha, đạt 100% so với KH vụ, bằng 99,1% so với CK.

- Cây bắp: 4.388ha, đạt 73,1% so với KH năm và tăng 15,7% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 1.176ha, đạt 58,8% so với KH vụ, tăng 40,8% so với CK.

- Cây đậu phọng: 6.426ha, đạt 42,8% so với KH năm và bằng 80,5% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 2.231ha, đạt 55,8% so với KH vụ, tăng 26,1% so với CK.

- Cây thuốc lá: 3.446ha, đạt 76,6% so với KH và tăng 17,5% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 05ha.

- Cây mì: 34.212ha, đạt 85,5% so với KH và tăng 12,8% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 12.507ha, đạt 89,3% so với KH vụ, tăng 51% so với CK.

- Cây mía (trồng mới): 3.904ha, đạt 48,8% so với KH năm và bằng 101,8% so với CK, trong đó vụ Hè Thu 897ha, đạt 74,8% so KH vụ, tăng 31,9% so với CK.

2. Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định, dịch cúm gia cầm tuy có xảy ra nhưng đã được phát hiện, khống chế kịp thời không để lây lan ra diện rộng. Giá gia súc, gia cầm biến động từng tháng, heo hơi 35.000-42.000 đồng/kg, heo giống ổn định (18kg đầu) thương phẩm 60.000 đồng/kg, hậu bị 65.000 đồng/kg; gà ta hơi 110.000-140.000 đồng/kg; vịt thịt hơi 37.000-45.000 đồng/kg; giá sữa bò 10.800-11.500 đồng/kg.

Trong 6 tháng đầu năm có nhiều doanh nghiệp đã đăng ký đầu tư dự án trang trại chăn nuôi gà thịt, heo thịt với mô hình trại lạnh, chăn nuôi khép kín, nuôi giữa trang trại cao su, các dự án đều phù hợp chủ trương, quy hoạch của Tỉnh; đang thực hiện đầu tư dự án Trang trại chăn nuôi bò sữa của Công ty Cổ phần Giống - Thực phẩm sữa trang trại M.D huyện Trảng Bàng (130 con bò), Công ty TNHH QL Việt Nam (100% vốn Malaysia, 500.000 con gà mái); Công ty TNHH MTV bò sữa Việt Nam đã được UBND tỉnh cho chủ trương chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa tại huyện Bến Cầu, đang triển khai thực hiện.

3. Thủy sản

Sản lượng nuôi trồng thủy sản từ đầu năm đến nay ước 4.538 tấn, đạt 38,6% so với KH, bằng 97,4% so với CK; sản lượng khai thác ước 1.649 tấn, đạt 50% so với KH, bằng 86,9% so với CK (chủ yếu trong hồ Dầu Tiếng). Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ước 786ha, đạt 86% so với KH, tăng 80,8% so với CK. Sản lượng con giống 76 triệu con, đạt 62,8% so với KH, tăng 33% so với CK.

Sở đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm cá giống thả vào hồ Dầu Tiếng (kinh phí 480 triệu đồng); chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành có liên quan tăng cường tuyên truyền, quản lý cá lau kính trong các thủy vực tự nhiên; lấy 10 mẫu cá tra gửi phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu trong chương trình quản lý dư lượng, giám sát vùng nuôi cá tra xuất khẩu; phối hợp các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình cá chết bất thường tại xã Phước Vinh (cá lăng nuôi bè) huyện Châu Thành, khu vực đảo Suối Nhím huyện DMC và cá thái hổ (cá cảnh) bị bệnh tại xã Thành Long huyện Châu Thành nguyên nhân là do hàm lượng oxy trong môi trường thấp, lục bình kín sông,… (riêng khu vực đảo Suối Nhím chưa tìm được nguyên nhân).

4. Các chương trình hỗ trợ phục vụ sản xuất

a) Về công tác khuyến nông, sản xuất và cung ứng giống

Ngành tiếp tục theo dõi một số dự án khuyến nông chuyển tiếp năm 2012 (nuôi cá thát lát, nuôi ba ba trong bể); tiếp tục thực hiện kế hoạch, dự án khuyến nông năm 2013, gồm: Xây dựng 15/80 bể biogas dự án Khí sinh học; trình diễn 10/10ha mì dự án Trồng thâm canh mì bền vững, 40/40ha lúa dự án Áp dụng 3 giảm 3 tăng và kỹ thuật trồng lúa theo SRI trong sản xuất lúa chất lượng, 2.800/2.800 con vịt, 3.400 con gà dự án Chăn nuôi vịt thịt, gà thịt an toàn sinh học, 0,09ha cá tra (27.000 con) dự án Nuôi thâm canh cá tra và 0,35ha cá thát lát (21.000 con) dự án Nuôi cá thát lát; tổ chức 29 lớp tập huấn, thực hiện 04/20 chuyên mục khuyến nông trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; xây dựng kế hoạch triển khai chương trình, dự án Khuyến nông Quốc gia; tổ chức 02 cuộc tham quan học tập kinh nghiệm tỉnh Tiền Giang, Kiên Giang; đã cung ứng 288 con heo giống, 38.076kg lúa giống cho nông dân thực hiện mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa theo hướng VietGAP và cánh đồng mẫu lớn vụ Hè Thu; nhân 5,8ha giống lúa vụ Hè thu ở 03 xã Trí Bình huyện Châu Thành, Long Thành Trung huyện Hòa Thành, Cẩm Giang huyện Gò Dầu.

Ngành đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chương trình Khuyến nông tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015; đang đề nghị các Sở, UBND các huyện, thị, Hội Nông dân tỉnh góp ý đề án xây dựng mạng lưới nhân giống lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014-2016 và định hướng đến năm 2020; đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hỗ trợ 07 hộ gia đình vay vốn thực hiện dự án Khí sinh học năm 2013 (đợt 1).

b) Về công tác bảo vệ thực vật

Tình hình dịch hại trên một số loại cây trồng phát sinh tăng so với CK, đa số diện tích bị nhiễm nhẹ, mức hại thấp, ảnh hưởng không đáng kể đến sinh trưởng cây trồng. Riêng cây lúa, ngay sau tết Nguyên đán có đợt rầy nâu, sâu cuốn lá phát sinh mạnh trên diện rộng nhưng đã được khống chế kịp thời nên hạn chế việc cháy rầy xảy ra và ảnh hưởng của sâu cuốn lá. Ngoài ra, do ảnh hưởng thời tiết nắng nóng, khô hạn nên rệp sáp bột hồng, nhện đỏ trên mì đã gia tăng diện tích, mật số gây hại, đồng thời có 68ha lúa bị nhiễm phèn nặng ở huyện Gò Dầu do thiếu nước đầu vụ Hè Thu. Cụ thể: Trên cây lúa, diện tích bị nhiễm rầy nâu 16.405ha, tăng 26,6% so với CK (trong đó nhiễm nặng 53ha ở 03 huyện DMC, Bến Cầu, Trảng Bàng), sâu cuốn lá 9.398ha, tăng 63,9% so với CK, đạo ôn lá 3.575ha, bằng 58,9% so với CK (trong đó nhiễm nặng 02ha), đạo ôn cổ bông 604ha, tăng 73,6% so với CK; cây mì diện tích bị nhiễm nhện đỏ  1.241ha, bằng 12,9 lần so với CK, rệp sáp bột hồng 844ha (trong đó nhiễm nặng 232ha ở 02 huyện Tân Châu, DMC). Trên các cây trồng khác dịch hại phát sinh còn ở diện hẹp.

Ngành đã tham mưu UBND tỉnh công bố dịch rệp sáp bột hồng trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch chống dịch rệp sáp bột hồng hại mì năm 2013; Cục BVTV đã hỗ trợ Tỉnh xây dựng nhà lưới, phóng thích 2.000 cặp ong ký sinh trừ rệp sáp bột hồng trên các ruộng mì bị nhiễm ở Thị Xã; phun thử nghiệm nấm xanh Metarhizium anisopliae trừ rệp sáp bột hồng hại mì, kết quả đã làm giảm mật số rệp sáp bột hồng ở thời điểm 7-10 ngày sau khi phun, tuy nhiên do thời tiết nắng nóng nên nấm xanh không thể sống để hình thành quần thể và tiếp tục ký sinh lên lứa rệp sáp tiếp theo.

Mặt khác, Sở đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tăng cường giám sát chặt chẽ dịch hại trên cây trồng vụ Đông Xuân 2012-2013 trong dịp tết Quý Tỵ 2013; triển khai bố trí thời vụ sản xuất lúa Hè Thu, các giải pháp phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn; tổ chức 27 lớp tập huấn phòng trừ dịch hại cây trồng (cây mì, cây mãng cầu).

Trong 6 tháng ngành đã kiểm tra hàng nhập khẩu được 1.025.383 tấn (tăng 43% so với CK), 69.323 m3 gỗ xẻ các loại (tăng 8,9% so với CK), chưa phát hiện dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam và thực hiện khử trùng 180 m3 nhà kho tại huyện Hòa Thành.

Mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa theo hướng VietGAP và cánh đồng mẫu lớn: ngành đã báo cáo tổng kết mô hình vụ Đông Xuân 2012-2013, kết quả đã thực hiện 2.090ha, 1.224 hộ, 14 xã. Vụ Hè Thu đang thực hiện 2.377ha, 1.463 hộ tại 16 xã thuộc 06 huyện, một số điểm đã nhận phân bón, đang tổ chức tập huấn cho nông dân.

Mô hình sản xuất rau an toàn: Đã thực hiện 4,1ha với 08 hộ tham gia tại xã Long Khánh huyện Bến Cầu, tiếp tục hướng dẫn nông dân sản xuất rau theo quy trình, ghi chép nhật ký đồng ruộng, hoàn chỉnh hồ sơ, chờ đơn vị tư vấn chứng nhận mô hình; tổ chức 04 lớp tập huấn, 01 cuộc tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm ở huyện Bình Chánh, Củ Chi TP.HCM.

c) Về công tác thú y

Trong 6 tháng đầu năm, bệnh heo tai xanh, lở mồm long móng không xảy ra trên địa bàn tỉnh; riêng bệnh cúm gia cầm đã xảy ra 06 hộ tại 04 xã Tiên Thuận, Lợi Thuận, Long Giang (huyện Bến Cầu), Bình Minh (Thị Xã), ngành đã phối hợp các cơ quan chức năng thuộc huyện, thị xử lý kịp thời, khống chế kịp thời không để bệnh lây lan rộng, số lượng gia cầm chết, tiêu hủy là 4.900 con (Quyết định công bố dịch ngày 27/02/2013 và Quyết định công bố hết dịch ngày 03/4/2013.

Ngành đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh, có văn bản chỉ đạo tăng cường công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm, tăng cường công tác phòng chống dịch LMLM gia súc và heo tai xanh, thực hiện Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường (tháng 5/2013); đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm. Sở đã xây dựng 04 kế hoạch: Phòng chống dịch cúm gia cầm, heo tai xanh, Thực hiện chương trình khống chế bệnh LMLM năm 2013, Tiêm phòng gia súc, gia cầm, vắc xin cúm gia cầm đợt 1/2013; triển khai 02 đợt tổng tiêu độc, sát trùng trước tết Nguyên đán; lấy mẫu giám sát sự lưu hành của vi rút cúm gia cầm tại các chợ, lò giết mổ; đề nghị chấn chỉnh công tác tiêm phòng vắc xin, sử dụng hóa chất để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản; đề nghị Cục Thú y công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh cúm gia cầm đối với 10 hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.

* Về công tác tiêm phòng: Công tác tiêm phòng gia súc định kỳ đợt 1 đã kết thúc với 137.818 liều, trong đó LMLM trâu bò 49.457 liều, đạt 95,4%, THT trâu bò 47.081 liều, đạt 90,9%, Dịch tả heo 41.280 liều, đạt 63,5% so với tổng đàn, ngành đã khuyến cáo người chăn nuôi tự tiêm phòng PTH, THT heo để bảo vệ đàn vật nuôi; mạng lưới thú y cơ sở, các hộ chăn nuôi đã sử dụng 332.109 liều vắc xin để tiêm phòng bổ sung gia súc, gia cầm, bằng 76,3% so với CK; tiêm phòng dại chó được 10.479 con, bằng 75,3% so với CK, đạt 52,3% so với tổng đàn. Ngoài ra, các huyện, thị đã tiêm phòng cúm gia cầm đợt 1/2013 được 1.146.282 liều vắc xin, đạt 99,4% so với KH.

* Về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ: Ước số lượng gia súc gia cầm được kiểm dịch vận chuyển là 6.709.031 con, bằng 81,3% so với CK (trong đó 183.818 con gia súc); 3.191 tấn sản phẩm động vật. Kiểm soát giết mổ được 1.013.557 con gia súc gia cầm, bằng 97% so với CK (trong đó 159.996 con gia súc).

II. LÂM NGHIỆP

Sở đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt: Phân khai vốn XDCB kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2013; kế hoạch quản lý điều hành (OMP) Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát giai đoạn 2011-2015 (VQG); điều chỉnh hạng mục và sử dụng vốn kết dư của dự án Nâng cao năng lực giám sát đa dạng sinh học và cơ chế chia sẻ lợi ích cho Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát do VCF tài trợ; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2013; chủ trương thuê tư vấn lập báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng cấp tỉnh đến năm 2020, thuê tư vấn xây dựng đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh, tự thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. Trình UBND tỉnh phê duyệt dự án Bảo vệ và phát triển rừng của 04 BQL Khu rừng giai đoạn 2011-2020, thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh; đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp năm 2013; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính điều chỉnh vốn thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2013.

Sở đã tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức Lễ phát động trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” năm 2013 tại Khu di tích lịch sử căn cứ huyện DMC; tổ chức sơ kết giải quyết đất lâm nghiệp bị bao chiếm sử dụng không đúng mục đích, công tác bảo vệ và phát triển rừng năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản Cụm công nghiệp Ninh Điền huyện Châu Thành.

Kết quả các hoạt động cụ thể như sau:

1. Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng

Các Ban quản lý Khu rừng đã thực hiện bảo vệ 46.832ha rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 6.861ha, bảo vệ rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp 1.022ha (rừng do UBND các huyện, xã, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh quản lý).

Trong 6 tháng đã xảy ra 128 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, giảm 12 vụ so với CK, trong đó: 12 vụ phá rừng trái phép, diện tích 1,84ha, 13 vụ khai thác gỗ, lâm sản trái pháp luật, 45 vụ vi phạm mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép; 14 vụ vi phạm về quản lý động vật hoang dã, 04 vụ vi phạm quy định về chế biến gỗ, lâm sản khác, 40 vụ vi phạm quy định về bảo vệ rừng; đã tháo gỡ 1.305 cần bẫy động vật hoang dã các loại.

Tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích không xảy ra.

2. Công tác trồng rừng

Các Ban quản lý Khu rừng tích cực tổ chức rà soát lại những diện tích nằm trong quy hoạch trồng rừng để thiết kế, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục xử lý, thu hồi đất lâm nghiệp bị bao, lấn chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích, vận động các hộ dân ký hợp đồng trồng rừng. Diện tích đã thiết kế trồng rừng đến nay được 187,5/480ha, đạt 39,1% so với KH, bằng 30,5% so với CK do phần lớn diện tích còn lại thuộc khu vực biên giới chưa phân định ranh mốc; đất bị bao, lấn chiếm chưa giải quyết, thu hồi nên tiến độ thiết kế trồng rừng chậm. Ngành đã gieo ươm cây giống phục vụ kế hoạch trồng rừng được 528.500 cây giống, đạt 100% so với KH, bằng 45,7% so với CK.

3. Công tác chăm sóc, phòng chống cháy rừng

Các Ban quản lý Khu rừng tiếp tục triển khai các công đoạn chăm sóc rừng trồng lần 1 năm 2013 đến các hộ nhận khoán.

Trong 6 tháng đầu năm đã xảy ra 04 vụ cháy rừng với diện tích 19,6ha (tăng 03 vụ so với CK, diện tích tăng 19,04ha), cụ thể: 03 vụ, diện tích 7,6ha tại VQG; 01 vụ, diện tích 12ha tại Khu rừng Văn hóa - Lịch sử Chàng Riệc, nguyên nhân do cháy lan từ Campuchia sang. Ngoài ra, còn xảy ra 02 trường hợp cháy thảm cỏ, diện tích 1,15ha thuộc Khu rừng Văn hóa Lịch sử Núi Bà, nguyên nhân do người dân đi bắt ong gây cháy.

4. Tình hình cấp phát vốn

Đến nay các Ban quản lý Khu rừng chưa được tạm ứng vốn năm 2013 do dự án Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 của các Ban quản lý Khu rừng chưa được phê duyệt nên không đủ cơ sở thực hiện thủ tục tạm ứng vốn.

III. THỦY LỢI

Sở đã trình UBND tỉnh: Phê duyệt phương án bảo vệ công trình hồ chứa thủy lợi Dầu Tiếng; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; điều chỉnh, bổ sung Quy định phạm vi lưu không bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 351/QĐ-CT); giải trình tỷ lệ trích thủy lợi phí cho các tổ chức dùng nước trong hệ thống công trình thủy lợi; cấp 02 giấy phép xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Sở đã cấp 01 giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng kế hoạch, kiểm tra công tác duy tu, sửa chữa kênh mương, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ; kiểm tra công tác cung cấp nước, phục vụ tưới vụ Đông Xuân 2012-2013, vụ Hè thu; phân khai chi tiết vốn sửa chữa kênh mương năm 2013; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan về mức thu thủy lợi phí, tiền nước, mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh (kênh nội đồng); đề xuất biện pháp xử lý khu vực ngập úng cục bộ ấp Cầu Sắt xã Thạnh Đức, ấp Giữa xã Hiệp Thạnh huyện Gò Dầu, xử lý vi phạm công trình trên kênh chính Tân Biên dự án Thủy lợi Phước Hòa; khảo sát các Tổ chức hợp tác dùng nước để đề xuất cải tiến tổ chức, quản lý tổ chức hợp tác dùng nước; lập báo cáo tổng kết xây dựng vùng tưới mẫu, diện tích tưới trên địa bàn tỉnh (thủy triều, bơm nhỏ, tưới phun).

* Công tác tưới phục vụ sản xuất: Hiện nay hệ thống các kênh thủy lợi, trạm bơm đang tưới phục vụ vụ Hè Thu. Ước 6 tháng tổng diện tích ký hợp đồng tưới đạt 79.773ha, bằng 102,3% so với KH, tăng 5,04% so với CK, trong đó: Vụ Đông Xuân 2012-2013 đạt 40.493ha, bằng 104,6% so với KH, tăng 7,4% so với CK; vụ Hè Thu 39.280ha, bằng 100% so với KH, tăng 2,7% so với CK.

Ngoài ra, ngành còn hợp đồng cung cấp nước cho 05 công ty, nhà máy đường, mì trong tỉnh như: Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh (0,15 m3/s), các nhà máy mì TAPIOCA (190 m3/h), Tân Châu (62,5 m3/h), Thành Vũ (190 m3/h), Hồng Phát (36 m3/h).

IV. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO (PCLB) VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Tính đến ngày 31/5/2013 đã xảy ra 07 đợt thiên tai (mưa, lốc xoáy, sét đánh) làm chết 04 người, bị thương 06 người, hư hại 1.127 căn nhà; 843ha cây trồng. Tổng giá trị thiệt hại 15.365 triệu đồng; đã hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra 993,2 triệu đồng.

Trong 6 tháng đầu năm, Sở đã trình UBND tỉnh: Ban hành Quy định về quản lý, thu, nộp, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quy định về phòng, chống thiên tai và TKCN, Kế hoạch phòng, chống thiên tai và TKCN trên địa bàn tỉnh; phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (vốn Trung ương hỗ trợ) và điều chỉnh danh sách giảng viên cấp tỉnh thực hiện đề án; 02 phương án phòng, chống, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào địa bàn tỉnh và tình trạng ngập úng trên địa bàn tỉnh; phân công nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh; chuẩn bị tổ chức hội nghị tổng kết công tác PCLB và TKCN năm 2012 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2013 (dự kiến ngày 13/6/2013).

Mực nước hồ Dầu Tiếng ngày 03/6/2013 đạt cao trình 19,82m, thấp hơn so với CK là 0,1m.

V. XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tổng vốn đầu tư XDCB được giao năm 2013 là 182.380 triệu đồng, ước GTKLTH 95.156 triệu đồng, đạt 52,2% so với KH; giải ngân 54.616 triệu đồng, đạt 57,4% so với GTKLTH, đạt 29,9% so với KH. Trong đó:

- Vốn ngân sách Tỉnh 96.130 triệu đồng, ước GTKLTH 59.616 triệu đồng, đạt 62% so với KH; giải ngân 46.066 triệu đồng, đạt 77,3% so với GTKLTH, đạt 47,9% so với KH.

- Vốn ngân sách Trung ương 86.250 triệu đồng, ước GTKLTH 35.540 triệu đồng, đạt 41,2% so với KH; giải ngân 8.550 triệu đồng, đạt 24,1% so với GTKLTH, đạt 9,9% so với KH.

VI. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ngành đã xây dựng kế hoạch củng cố và phát triển kinh tế hợp tác lĩnh vực nông nghiệp, trang trại năm 2013; phối hợp kiểm tra tình hình phát triển kinh tế hợp tác tại các xã điểm XDNTM; đề nghị Liên minh HTX tỉnh phối hợp tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng về đổi mới tổ chức HTX theo Luật HTX sửa đổi năm 2012. Đến nay trên địa bàn tỉnh có 52 HTX, 1.334 Tổ hợp tác (THT), 6 tháng đầu năm đã tuyên truyền, vận động thành lập mới 01 HTX, 02 THT.

Sở đã đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 theo quy hoạch của tỉnh; thông qua UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020; tham mưu Ban Chỉ đạo ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nghề năm 2013; đề nghị UBND các huyện, thị quan tâm chỉ đạo thực hiện đạt tiêu chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất tại 17 xã điểm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2015, 03/09 huyện, thị đã triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn theo quy hoạch của tỉnh; tổ chức họp Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh để họp xét các nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hòa Thành (đan lát, đúc gang, mộc gia dụng, nhang).

Ngoài ra, Sở đã trình UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 554 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án năm 2013 và giai đoạn 2013-2016; đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các Tiểu đề án thuộc Đề án 554, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu đề án 1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Nông nghiệp và PTNT cho người dân nông thôn năm 2013.

VII. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA (MTQG)

1. Chương trình Xây dựng nông thôn mới (XDNTM)

a) Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh

Sở đã trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, tổ chức hội nghị sơ kết 02 năm (2011-2012) thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng năm 2013, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ XDNTM tỉnh giai đoạn 2012-2013. Sở đã xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban Tuyên Giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy mở lớp bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác tuyên truyền chương trình năm 2013; phát hành 31.000 quyển sổ tay hỏi đáp, 80.500 tờ rơi tuyên truyền; đề nghị Ban Chỉ đạo các huyện, thị tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chương trình; đề nghị UBND các huyện, thị đánh giá hiện trạng, lập kế hoạch XDNTM của các xã điểm được chọn (09/25 xã) để tập trung năm 2013-2014, khẩn trương phê duyệt đề án XDNTM cấp xã; ký kết chương trình phối hợp XDNTM với Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; phối hợp Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tổ chức hội thi văn nghệ quần chúng về XDNTM tại 25 xã điểm, với Báo Tây Ninh thực hiện phụ trương về XDNTM, với Hội Cựu chiến binh tuyên truyền hội viên về chương trình; tổ chức sơ kết 02 triển khai thực hiện chương trình XDNTM (2011-2012).

b) Thường trực Ngành

* Thực hiện Tiêu chí số 3 về Thủy lợi: Ngành đã triển khai kế hoạch kiểm tra hướng dẫn 09/09 xã điểm XDNTM, kết quả 9/9 xã đã phê duyệt đồ án quy hoạch; 04/09 xã đã phê duyệt đề án (Bến Củi huyện DMC, Long Thành Trung huyện Hòa Thành, Phước Trạch huyện Gò Dầu, An Tịnh huyện Trảng Bàng).

Kết quả tự đánh giá:

- 03/09 xã tự đánh giá đạt tiêu chí thủy lợi, nhưng có kế hoạch đầu tư một số công trình thủy lợi với tổng vốn đầu tư 20.083 triệu đồng (xã Bến Củi huyện DMC: 4.500 triệu đồng; xã Phước Trạch huyện Gò Dầu: 10.000 triệu đồng; xã Thạnh Bình huyện Tân Biên: 5.583 triệu đồng).

- 06/09 xã tự đánh giá chưa đạt, có kế hoạch đầu tư với tổng vốn 150.202 triệu đồng (Xã Thạnh Đông huyện Tân Châu: 50 triệu đồng; xã Long Thành Trung huyện Hòa Thành: 8.162 triệu đồng; xã Thanh Điền huyện Châu Thành: 44.676 triệu đồng; xã An Tịnh huyện Trảng Bàng: 72.280 triệu đồng; xã Long Khánh huyện Bến Cầu: 24.954 triệu đồng; xã Bình Minh Thị Xã: 80 triệu đồng).

Kết quả đánh giá lại (dựa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN):

- 05 xã/09 xã đã đạt, gồm: Xã Bến Củi huyện DMC (không cần đầu tư công trình cứng hóa đê bao phòng chống lũ kết hợp giao thông nông thôn), xã Long Thành Trung huyện Hòa Thành (điều chỉnh lại đề án, kế hoạch đầu tư cho phù hợp), xã Thạnh Đông huyện Tân Châu (điều chỉnh lại đồ án quy hoạch, đề án, kế hoạch đầu tư cho phù hợp), xã Thạnh Bình huyện Tân Biên (điều chỉnh lại đồ án quy hoạch, đề án, kế hoạch đầu tư cho phù hợp), xã Bình Minh, Thị Xã (đáp ứng nhu cầu sản xuất, dân sinh, tỷ lệ kiên cố hóa mới đạt 100%).

- 04/09 xã chưa đạt, gồm: Xã Thanh Điền huyện Châu Thành (do chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh, tỷ lệ kiên cố hóa chưa có số liệu), xã Phước Trạch huyện Gò Dầu (do chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh, tỷ lệ kiên cố hóa mới đạt 44%), xã An Tịnh huyện Trảng Bàng (do chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh, tỷ lệ kiên cố hóa mới đạt 18%), xã Long Khánh huyện Bến Cầu (do chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh, tỷ lệ kiên cố hóa mới xã quản lý chưa có).

* Thực hiện tiêu chí 17 (17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia): Ngành đã triển khai kế hoạch kiểm tra hướng dẫn 09/09 xã điểm, kết quả: 09/09 xã tự đánh giá đạt chỉ tiêu, tuy nhiên 04 xã có kế hoạch và giải pháp đầu tư, cụ thể: Xã Thanh Điền huyện Châu Thành (đầu tư đường ống mở rộng cấp nước từ nguồn nước cấp thủy của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước tỉnh, nâng cấp sửa chữa mở rộng Trạm cấp nước Thạnh Trung, vốn đầu tư 1.502 triệu đồng), xã Long Khánh huyện Bến Cầu (nâng cấp Trạm cấp nước ấp Long Châu, xây dựng mới 01 Trạm cấp nước ấp Long Thịnh, vốn đầu tư 14.285 triệu đồng), xã Bình Minh Thị Xã (mở rộng đường ống cấp thủy của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước tỉnh, đầu tư mới 01 Trạm cấp nước-chưa có địa điểm, vốn đầu tư), xã Thạnh Bình huyện Tân Biên (đầu tư mới 02 trạm cấp nước sạch-chưa có địa điểm, vốn đầu tư).

Kết quả đánh giá lại (dựa trên Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, Thông tư 134/1999/TT-BNN-QLN): 09 xã chưa đạt, cụ thể xã Thanh Điền huyện Châu Thành (tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch, vệ sinh 94%), xã Bến Củi huyện DMC, xã Thạnh Bình huyện Tân Biên (96%), xã Bình Minh, Thị Xã (98%), xã Long Thành Trung huyện Hòa Thành, xã Long Khánh huyện Bến Cầu (99%), xã Phước Trạch huyện Gò Dầu, xã An Tịnh huyện Trảng Bàng (100%), xã Thạnh Đông huyện Tân Châu (chưa có số liệu); đồng thời tỷ lệ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia ở 09 xã nêu trên chưa có số liệu.

2. Chương trình Nước sạch và VSMTNT

Sở đã trình UBND tỉnh: Phê duyệt Quy hoạch cấp Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tổ chức công bố Quy hoạch; có văn bản thực hiện công tác cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá Nước sạch và VSMTNT năm 2012 và các năm tiếp theo, triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2013 và các năm tiếp theo, thực hiện Tuần lễ quốc gia Nước sạch và VSMTNT năm 2013; thành lập Ban Điều hành chương trình Nước sạch và VSMTNT tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015; đề nghị Sở Tài chính bổ sung kinh phí thực hiện công tác cập nhật Bộ chỉ số theo dõi đánh giá Nước sạch và VSMTNT; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sau đầu tư 05 hệ thống cấp nước tập trung năm 2012; kiểm tra, sửa chữa 28 công trình hệ thống bơm, 73 công trình sửa chữa nhỏ (rửa lọc, hệ thống điện, hệ thống đường ống...), vận động gắn 02 đồng hồ nước.

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

Sở đã xây dựng dự toán chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013 dự án Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông lâm thủy sản (kinh phí 400 triệu đồng); triển khai lấy 12 mẫu khô, mắm các loại tại các chợ trong tỉnh gửi kiểm tra vi sinh (kết quả đa số đều nhiễm các chỉ tiêu cần kiểm tra nhưng mức độ nhẹ), gửi 06 mẫu thủy sản tươi xét nghiệm chỉ tiêu Trifluralin (kết quả không phát hiện chỉ tiêu này); lấy 10 mẫu thuốc BVTV phân tích, kiểm tra chất lượng định kỳ (kết quả 01 mẫu hết hạn sử dụng); phân tích nhanh dư lượng thuốc BVTV trên 98 mẫu rau quả (kết quả trong đó có 05/98 mẫu vượt ngưỡng cho phép).

            VIII. VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, CHẾ BIẾN

1. Tình hình đầu tư, chế biến mía đường

Vụ 2012-2013 đã kết thúc với khối lượng mía đưa vào ép 1.634.370 tấn, tăng 12,7% so với CK; lượng đường sản xuất 166.879 tấn, tăng 18,3% so với CK; chữ đường bình quân 8,58 CCS; diện tích mía cháy 3.370ha, lượng mía cháy 226.239 tấn. Vụ 2013-2014, diện tích mía đã được đầu tư đến ngày 03/6/2013 là 23.064ha (kể cả 5.505ha đầu tư ở Campuchia, tỉnh Bình Phước), trong đó diện tích mía gốc đã đầu tư trong tỉnh 12.191ha.

Sở đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chính sách hỗ trợ đối tượng trồng mới cây mía trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 và có văn bản triển khai, hướng dẫn UBND các huyện, thị, công ty, nhà máy đường thực hiện chính sách; kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách thu hoạch, mua mía và bảo hiểm chữ đường của các công ty, nhà máy đường.

2. Chế biến mì

Trong 6 tháng, ước khối lượng củ mì đưa vào chế biến 1.490.542 tấn, tăng 14,8% so với CK (trong đó chế biến công nghiệp 1.266.960 tấn); sản xuất được 372.635 tấn bột, tăng 14,8% so với CK (trong đó chế biến công nghiệp 316.740 tấn).

IX. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

Sở đã xây dựng các kế hoạch năm 2013 về Công tác VSATTP, Thực hiện Tháng cao điểm an toàn thực phẩm Tết, Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Triển khai chương trình giám sát ATTP thủy sản sau thu hoạch; kế hoạch về Bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản giai đoạn 2013-2015; ngành đã thành lập Đoàn kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo VSATTP, tiến hành kiểm tra đánh giá định kỳ tại doanh nghiệp tư nhân Nước chấm AAA (kết quả xếp loại B); phối hợp các ngành có liên quan kiểm tra thực hiện Tháng hành động vì chất lượng VSATTP (05/27 cơ sở vi phạm); kiểm tra VSATTP trước, trong và sau Tết Nguyên đán (09/42 cơ sở không đảm bảo quy định về VSATTP, 09/42 cơ sở vi phạm về ghi nhãn sản phẩm, điều kiện con người, …); kiểm tra chất lượng ATTP đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản (kết quả 33/40 mẫu có nhiễm Trichlorfon, As, histamine, E.coli, SO2, Pb, Salmonella, Staphylococcus, Aureus, nitrate vượt ngưỡng cho phép).

X. CÔNG TÁC KHÁC

Sở đã hoàn thành dự thảo đề án Cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh (lúa, mì, đậu phọng) giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020, đã trình Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định.

Trong 6 tháng đầu năm 2013, Sở đã tổ chức thanh tra trách nhiệm Thủ trưởng trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo tại 03 cơ quan, đơn vị trực thuộc (kết quả không xảy ra vi phạm); đang thanh tra công vụ tại 06 Chi cục trực thuộc. Ngành đã thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón đợt 2 năm 2012 (01/16 mẫu/20 cơ sở không đạt chất lượng); thanh kiểm tra, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến kinh doanh sản phẩm động vật và giết mổ động vật trước, trong và sau tết Nguyên đán năm 2013; thanh tra đột xuất 02 trang trại về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi heo (kết quả không phát hiện vi phạm). 6 tháng đầu năm đã ban hành 32 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trong đó có 01 Quyết định của UBND tỉnh) với số tiền 128,5 triệu đồng.

Thanh tra chuyên ngành đã thanh tra việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong dịp tết Quý Tỵ, thanh tra điều kiện vệ sinh thú y; thanh tra 127 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV (kết quả có 03 cơ sở vi phạm kinh doanh thuốc ngoài danh mục, không có chứng chỉ hành nghề), thanh tra các quy định về kiểm dịch thực vật, xông hơi khử trùng (kết quả có 03 cơ sở vi phạm); kiểm tra tình hình sử dụng ngư cụ cấm khai thác thủy sản trong hồ Dầu Tiếng (kết quả tiêu hủy 400m lưới dớn, 300m lưới đăng, 200m lưới kéo có mắt lưới nhỏ, giữ 14 ghe).

XI. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

1. Những mặt làm được

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định.

Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định. Công tác tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi được thực hiện thường xuyên (đặc biệt là cúm gia cầm, heo tai xanh), khuyến cáo người chăn nuôi tự chăm sóc, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thường xuyên vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại được đẩy mạnh. Chiến dịch tiêu độc khử trùng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm được tích cực triển khai, đã kịp thời xử lý, khống chế không để dịch cúm gia cầm phát sinh lây lan trên diện rộng.

Công tác kiểm dịch thực vật, hàng hóa nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định.

Nuôi trồng thủy sản phát triển tốt, không có dịch bệnh xảy ra, các cơ sở không sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm, phong trào nuôi lươn trong ao phát triển mạnh. Sản lượng khai thác thủy sản hồ Dầu Tiếng có chiều hướng tăng, ổn định do công tác thả cá giống vào hồ Dầu Tiếng được thực hiện đều đặn hàng năm.

Công tác bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh đã được các nhóm hộ thực hiện tốt, cơ bản hạn chế nạn phá, lấn chiếm đất rừng. Rừng khoanh nuôi phát triển tốt; cây giống phục vụ trồng rừng đã được chuẩn bị đầy đủ, ngành thường xuyên phối hợp các đơn vị chức năng kiểm tra, xử lý, giải quyết tình trạng bao chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích để đưa vào thiết kế trồng rừng theo quy hoạch.

Công tác tưới phục vụ sản xuất và cung cấp nước cho các công ty, nhà máy chế biến được thực hiện tốt, đảm bảo an toàn, tiết kiệm do người dân thực hiện tốt việc đăng ký, hợp đồng tưới, kịp thời nắm bắt thông tin, lịch tưới để chủ động gieo trồng các loại cây phù hợp, hệ thống kênh mương đã được đầu tư, nâng cấp.

Việc cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi công trình thủy lợi được thực hiện kịp thời; công tác kiểm tra, giám sát phục vụ tưới chặt chẽ, đúng kế hoạch; kinh phí duy tu sửa chữa kênh mương phân khai chi tiết đúng quy định. Quy hoạch cấp Nước sạch và VSMTNT được phê duyệt là cơ sở thực hiện các dự án đầu tư, góp phần hoàn thành chỉ tiêu về môi trường đã đề ra. Quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ PCLB trên địa bàn tỉnh được phê duyệt, triển khai thực hiện là nguồn tài chính để chi cho các hoạt động PCLB, góp phần giảm bớt kinh phí từ Ngân sách nhà nước.

Dự án VWRAP cơ bản kết thúc, ngành đã thực hiện vừa tưới vừa tạo điều kiện cho các nhà thầu tập trung thi công các công trình còn tồn tại. Các kênh sau khi được bê tông hóa đã phát huy tác dụng tải nước nhanh, giảm tổn thất, đủ nước đến cuối kênh. Diện tích, chất lượng tưới được nâng cao.

Công tác xử lý vi phạm, bảo vệ công trình thủy lợi đã được tăng cường thực hiện, số vụ việc vi phạm giảm đáng kể, đồng thời công tác duy tu bảo dưỡng công trình trong thời gian cắt nước được đẩy mạnh.

Các dự án XDCB đã được tích cực triển khai thực hiện, cơ bản đạt tiến độ đề ra, nhất là các công trình trọng điểm như: Dự án Thủy lợi Phước Hòa, Trạm bơm Long Phước A, Thành phần III Kiên cố hoá kênh mương,… Các dự án thi công hoàn thành, đưa vào bàn giao sử dụng phát huy hiệu quả ngay sau đầu tư.

Tuy công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng ngành đã có nhiều giải pháp phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất các huyện sớm giao mặt bằng thi công Khu tưới Tân Biên thuộc Dự án Thủy lợi Phước Hoà.

2. Những mặt chưa làm được

Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra dịch cúm gia cầm tại một số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tuy dịch đã được khống chế, nhưng nguy cơ tái phát rất cao.

Tình hình sử dụng ngư cụ cấm để khai thác thủy sản trong hồ Dầu Tiếng vẫn còn diễn ra. Hiện tượng cá chết còn xảy ra rải rác nhưng chưa tìm được nguyên nhân.

Dịch hại trên một số cây trồng tăng so với CK, trong đó rầy nâu, sâu cuốn lá trên lúa, rệp sáp bột hồng, nhện đỏ trên mì tăng trên diện rộng chưa được khống chế kịp thời.

Tiến độ thực hiện việc xuất bản bản tin giá cả thị trường chậm do thủ tục in ấn, xuất bản liên quan đến nhiều ngành.

Một số hộ chăn nuôi chủ quan, chưa quan tâm đến công tác tiêm phòng; kết quả tiêm phòng vắc xin chưa đạt so với KH đề ra; ý thức chấp hành quy định về vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc gia cầm, kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi của người dân chưa cao; còn nhiều cơ sở giết mổ gia súc gia cầm nhỏ lẻ gây khó khăn cho công tác quản lý.

Tình hình phá rừng, săn bắt trái phép động vật rừng vẫn còn xảy ra, chủ yếu dọc theo biên giới Campuchia, chưa được ngăn chặn triệt để; tình hình cháy rừng tăng so với CK do thời tiết khô hạn kéo dài, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy còn hạn chế. Các dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ sở giai đoạn 2011-2020 chưa được UBND tỉnh phê duyệt nên các BQL Khu rừng chưa tạm ứng được vốn kế hoạch 2013.

Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp lâm nghiệp chưa được Trung ương hướng dẫn nên việc xây dựng kế hoạch, lập, trình duyệt các hạng mục công trình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 gặp khó khăn, lúng túng; một số nhiệm vụ đã thực hiện có khối lượng hoàn thành, nhưng chưa được bố trí đủ vốn để thanh toán, nên đến nay Ban quản lý Khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng còn nợ ứng ngân sách năm 2012 trên 2,4 tỷ đồng.

Việc xây dựng đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh và trình lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh chậm tiến độ theo yêu cầu.

Công tác chỉ đạo xây dựng, phê duyệt đề án XDNTM các xã còn chậm (chỉ có 07 xã được phê duyệt) do trình độ Ban quản lý một số xã còn hạn chế, chưa được sự hỗ trợ tích cực của các ngành có liên quan. Các Sở, ngành, UBND huyện, thị chưa đảm bảo chế độ báo cáo theo quy định (thiếu thông tin, số liệu), ảnh hưởng đến công tác quản lý, theo dõi tiến độ thực hiện chương trình (nhất là kết quả huy động nguồn lực). Giữa các Sở, ngành với huyện, thị chưa có sự thống nhất về đánh giá các tiêu chí (tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, người dân tham gia các hình thức BHYT, hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt quy chuẩn quốc gia) hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể (nhà ở, thu nhập, tỷ lệ lao động qua đào tạo).

Quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ PCLB trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện còn chậm, nguyên nhân chỉ tiêu thu quỹ PCLB năm 2013 chưa trình UBND tỉnh phê duyệt do đến nay chỉ có 03/09 huyện, thị đã báo cáo đối tượng thu quỹ PCLB.

Trong vùng tưới của dự án VWRAP đầu tư còn một số kênh có sai sót về mặt thiết kế, thi công nên chưa phát huy được hiệu quả; kênh chính Tân Biên thuộc dự án Thủy lợi Phước Hòa xuất hiện nhiều vết nứt, chưa bổ sung các hạng mục còn thiếu để bàn giao đưa vào phục vụ tưới; dự án Trạm bơm Long Hưng, Bến Đình đã đưa vào khai thác nhưng chưa bàn giao đầy đủ hồ sơ của các gói thầu; một số Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện công tác làm thông thoáng lòng dẫn kênh tưới dưới 50ha đôi lúc còn chậm, chưa đồng bộ với kênh cấp trên, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ tưới trên một số khu vực. Nguyên nhân do công tác phối hợp giữa các đơn vị trong ngành chưa chặt chẽ, đơn vị tư vấn, thi công còn xảy ra sai sót trong quá trình thi công, chất lượng hoạt động của một số Tổ chức hợp tác dùng nước còn yếu, chậm được khắc phục.

Việc bàn giao Trạm bơm Long Khánh chậm do phải xử lý tồn tại kéo dài (dự kiến bàn giao trong tháng 6/2013). Khối lượng kiên cố hóa số kênh còn lại của hệ thống tưới Dầu Tiếng khá lớn, cần thiết phải lắp đặt thêm các hệ thống thiết bị để điều tiết nước một cách khoa học, hiện đại.

Các công trình cấp nước tập trung nằm rải rác ở các vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa gây khó khăn trong công tác quản lý, vận hành công trình. Việc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật nâng cấp, sửa chữa các công trình còn chậm.

Một số đơn vị trực thuộc Sở khối lượng công việc nhiều nhưng thiếu biên chế hoặc chưa tuyển dụng đủ biên chế được duyệt gây khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

Phần III

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013

 

I. NÔNG NGHIỆP

Tập trung thu hoạch vụ Hè Thu, xuống giống, chăm sóc tốt vụ Mùa. Theo dõi tình hình sinh trưởng, sâu bệnh hại trên cây trồng, thường xuyên điều tra để dự báo, hướng dẫn nông dân quản lý các loại dịch hại hiệu quả, góp phần bảo vệ năng suất cây trồng trong vụ sản xuất; tiếp tục công tác phòng chống dịch rệp sáp bột hồng.

Tiếp tục thực hiện công tác kiểm dịch thực vật tại các cửa khẩu biên giới, kiểm tra chặt chẽ hàng nông sản nhập khẩu, các kho lưu chứa hàng nông sản mùa khô. Hoàn thành mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa hiệu quả, bền vững theo hướng VietGAP và cánh đồng mẫu lớn vụ Hè Thu, vụ Mùa, các mô hình sản xuất rau an toàn đã triển khai. Xử lý thuốc dự trữ chống dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá còn tồn đọng.

Tiếp tục thực hiện các dự án khuyến nông như: Thâm canh mãng cầu, thanh long, nhãn theo VietGAP, sản xuất nấm sò, 3 giảm 3 tăng trong sản xuất lúa, chăn nuôi heo hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường, xuất bản bản tin khuyến nông, giá cả thị trường, tổ chức diễn đàn khuyến nông @.

Tăng cường công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch bệnh LMLM ở gia súc, bệnh heo tai xanh và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân trong công tác phòng chống dịch bệnh.

Hoàn thành kế hoạch tiêm phòng gia súc gia cầm đợt 2/2013. Tiếp tục thực hiện chương trình Khống chế bệnh LMLM gia súc, kế hoạch phòng chống bệnh heo tai xanh, cúm gia cầm, chiến dịch tiêu độc sát trùng trên địa bàn tỉnh; tăng cường quản lý công tác tiêm phòng gia súc; hướng dẫn người chăn nuôi gia cầm áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, tiêm phòng gia cầm với các loại vắc xin: THT gia cầm, newcastle, dịch tả vịt.

Tăng cường công tác kiểm dịch tại gốc, kiểm dịch động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y gia súc, gia cầm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch có hiệu quả. Tiếp tục quản lý tốt việc ấp nở và nuôi mới thủy cầm trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện thả cá giống vào hồ Dầu Tiếng; xử lý tình trạng ô nhiễm trên sông Vàm Cỏ gây chết cá tự nhiên; tăng cường kiểm tra, giám sát chống buôn lậu đối với mặt hàng thủy sản trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, tập huấn Luật Thủy sản và các văn bản có liên quan. Phối hợp Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nam Bộ tiếp tục thực hiện chương trình quản lý dư lượng và giám sát vùng nuôi cá tra xuất khẩu, tình hình sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2020 và Quy hoạch phát triển Nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, trong đó xây dựng, trình UBND tỉnh triển khai các dự án ưu tiên đầu tư của 02 quy hoạch nêu trên.

Thông qua UBND tỉnh 02 đề án: Cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh (lúa, mì, đậu phọng) giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020; Xây dựng mạng lưới nhân giống lúa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020.

II. LÂM NGHIỆP

Triển khai xây dựng đề cương dự toán lập quy hoạch bảo tồn, phát triển hệ thống rừng đặc dụng của tỉnh. Khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục để giải ngân vốn kế hoạch năm 2013.

Tiếp tục đôn đốc các chủ rừng bố trí lực lượng, phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn thường xuyên tuần tra bảo vệ rừng, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng.

Thẩm định, trình phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán các hạng mục công trình lâm sinh năm 2013. Tổ chức quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng trồng, rừng tự nhiên, diện tích khoanh nuôi tái sinh và phòng chống cháy rừng.

Trình UBND tỉnh đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng và tham mưu UBND tỉnh thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

III. THỦY LỢI

Hoàn thành tốt công tác tưới tiêu vụ Hè Thu, đảm bảo tưới chống hạn và tiêu úng an toàn vụ Mùa. Phấn đấu hoàn thành 100% KH diện tích hợp đồng tưới tiêu đã được Tỉnh giao.

Tổ chức họp sơ kết Quy chế phối hợp trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, xây dựng Tổ chức hợp tác dùng nước.

Đổi mới công tác duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo vệ công trình kịp thời đáp ứng yêu cầu, ngăn chặn mọi sự cố.

Lập các báo cáo về: Tổng kết xây dựng vùng tưới mẫu, Diện tích tưới trên địa bàn tỉnh (thủy triều, bơm nhỏ, tưới phun), Kiểm tra cung cấp nước phục vụ tưới vụ Hè Thu, vụ Mùa, vụ Đông Xuân 2013 - 2014, Kiểm tra duy tu, sửa chữa công trình năm 2013, tập trung vào các kênh cấp 3 và nội đồng, Kiểm tra chất lượng, sự cố công trình, Kiểm tra công trình cấp giấy phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi (khi có yêu cầu).

IV. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO (PCLB) VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Tổ chức hội nghị tổng kết công tác PCLB và TKCN năm 2012 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2013.

Triển khai thu quỹ, báo cáo tổng kết công tác thu, nộp quỹ PCLB năm 2013.  

Theo dõi, tổng hợp, thống nhất tài liệu tập huấn đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng cho cấp huyện (02 lớp), cấp xã (09 lớp - 50 người/lớp). Hợp đồng tư vấn xây dựng bản đồ cảnh báo thiên tai; hoàn thành kế hoạch triển khai thực hiện đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng năm 2013.

V. XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tiếp tục thực hiện, hoàn thành kế hoạch vốn các công trình XDCB đảm bảo chất lượng công trình, cụ thể:

- Nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng 06 dự án gồm: Trạm bơm Long Phước A; Thành phần III kiên cố hoá kênh mương; Trụ sở làm việc Văn phòng các đơn vị trực thuộc Sở; Cầu bắt qua suối Mây, huyện Tân Biên; Nhà ở cho CBNV và nhà kho của Hạt kiểm lâm liên huyện Châu Thành-Bến Cầu; Sửa chữa Nhà làm việc chung của 02 đơn vị BQL dự án Đầu tư và XD ngành, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT.

- Gửi Sở Tài chính phê duyệt quyết toán 02 dự án hoàn thành: Nhà làm việc Hạt kiểm lâm Khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng, Kênh tiêu An Thành - An Phú.

- Hoàn thành thi công gói thầu số 5 Đê bao tiểu vùng 1, tiếp tục thực hiện công tác đấu thầu xây lắp Đê bao tiểu vùng 2 thuộc dự án Đê bao chống lũ ven sông Vàm Cỏ.

- Điều chỉnh dự án Trạm bơm Hòa Thạnh II, tổ chức đấu thầu công trình đầu mối, kênh chính và triển khai thi công.

- Triển khai thi công, hoàn thành 03 dự án: Sửa chữa đường tuần tra kết hợp phòng chống cháy rừng BQL Khu rừng VHLS Chàng Riệc; Trụ sở làm việc Chi cục Thú y Tây Ninh; Trụ sở làm việc Trung tâm Khuyến nông Tây Ninh.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc nhà thầu sửa chữa sai sót trong thời gian bảo hành các gói thầu đã nghiệm thu bàn giao thuộc Tiểu dự án Hiện đại hóa Hệ thống Thủy lợi Dầu Tiếng, tiếp tục cung cấp hồ sơ phục vụ công tác kiểm toán, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Hợp phần kênh nhánh thuộc dự án; nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng đối với 06 gói thầu còn lại.

VI. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Kiểm tra tình hình hoạt động các HTX, Tổ hợp tác, trang trại trên địa bàn tỉnh. Phối hợp các huyện, thị vận động thành lập mới các HTX nông nghiệp, THT. Phối hợp Liên minh HTX tỉnh tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng về đổi mới tổ chức HTX theo Luật HTX sửa đổi năm 2012 và xây dựng, phát triển tổ hợp tác.

Tham mưu tổ chức họp xét và công nhận 04 nghề truyền thống tại huyện Hòa Thành; hướng dẫn các huyện lập dự án đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn theo quy hoạch của tỉnh. Kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nghề năm 2013. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đề án Tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Trình UBND tỉnh phê duyệt, công bố dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020.

Thông qua Tỉnh đề án di dời dân ra khỏi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn hai huyện Tân Châu, Tân Biên.

Tổ chức triển khai thực hiện, sơ kết Tiểu Đề án 1 thuộc Đề án 554.

VII. CHƯƠNG TRÌNH MTQG

1. Chương trình Xây dựng nông thôn mới

Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh: Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ XDNTM năm 2013; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện chương trình; đôn đốc tiến độ lập đề án của các xã, đảm bảo hoàn thành mục tiêu 100% xã được phê duyệt đề án trong năm 2013 (trong đó 25 xã điểm hoàn thành phê duyệt vào ngày 30/6/2013).

Thường trực Ngành: Tiếp tục triển khai kiểm tra, hướng dẫn 09/09 xã điểm xây dựng kế hoạch thực hiện 03 tiêu chí (thủy lợi; phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh) để đến năm 2014 đạt các tiêu chí. Tập trung đầu tư và nhân rộng các mô hình sản xuất trên địa bàn 09/09 xã điểm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, nhằm giúp nông dân tăng thu nhập cải thiện đời sống.

2. Chương trình Nước sạch và VSMTNT

Kiểm tra công tác quản lý, vận hành khai thác các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh; Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình năm 2013, xây dựng kế hoạch năm 2014.

Thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá chất lượng nước trạm cấp nước tập trung năm 2013 theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT; Báo cáo kết quả thực hiện năm 2013 về Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

Tiếp tục bàn giao các công trình cấp nước do Huyện làm chủ đầu tư. Lập đề án Sửa chữa, nâng cấp, quản lý vận hành bền vững 67 hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh. Trình UBND tỉnh ban hành Quy chế đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.

3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

Triển khai thực hiện, hoàn thành dự án Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản thuộc chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm 2013.

VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản năm 2013.

IX. CÔNG TÁC KHÁC

Thanh tra hành chính về quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí tại Chi cục Phát triển nông thôn; thanh tra công vụ tại 07 cơ quan, đơn vị trực thuộc (đợt 2).

Thanh tra thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thanh tra chất cấm trong các trang trại chăn nuôi heo (02 cuộc); thanh tra giống cây trồng (01 cuộc); thanh tra về thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm (02 cuộc); thanh tra phân bón (đợt 2).

Thanh tra việc chấp hành các quy định đối với các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV (100 cơ sở/02 đợt); lấy mẫu thuốc BVTV phân tích chất lượng định kỳ (10 mẫu/đợt). Thanh tra việc sử dụng ngư cụ cấm để khai thác thủy sản trong hồ Dầu Tiếng (03 lượt), trên sông Vàm Cỏ Đông (03 lượt).

Phối hợp các ngành có liên quan (kể cả tỉnh Bình Dương) kiểm tra ngăn chặn, kiên quyết xử lý tình trạng phát sinh nuôi cá bằng lồng, bè trong hồ Dầu Tiếng trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm giữ môi trường nước trong sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt; kiểm tra, ngăn chặn hoạt động thu gom, nuôi đĩa ốc bươu vàng, các hợp chất cấm lưu hành sử dụng trong thủy sản.

Tổ chức hội nghị tổng kết sản xuất, chế biến mía đường niên vụ 2012-2013 và kế hoạch niên vụ 2013-2014. Tổng hợp, thực hiện chính sách hỗ trợ đối với đối tượng trồng mới cây mía vụ 2012-2013.

 

Phần IV

KIẾN NGHỊ

 

1. Bộ Nông nghiệp và PTNT

Bổ sung vốn trong nước năm 2013 cho Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng để chi trả cho các công việc còn lại như: Chi A, bảo hiểm, kiểm toán dự án hoàn thành, đo đạc.

            2. UBND tỉnh

Sớm xem xét, phê duyệt các dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ sở giai đoạn 2011 -2020 để các Ban quản lý Khu rừng đủ cơ sở thực hiện thủ tục tạm ứng vốn kế hoạch năm 2013.

Phê duyệt Quyết định về mức thủy lợi phí, tiền nước và Diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh.

Cho chủ trương thay đổi quy mô dự án Hệ thống cấp nước sinh hoạt Khu dân cư Sài Gòn 2 để dự án được triển khai theo kế hoạch.

 

                                                                                        GIÁM ĐỐC 


Báo cáo tình hình xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm 2013

TT Dự án Quyết định phê duyệt dự án Lũy kế giải ngân đến 31/01/13 Kế hoạch
năm 2013
TH từ 01/01/2013 đến 31/5/2013 Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2013 Ghi chú
(Số, ngày, tháng, năm) Tổng vốn
đầu tư
Năng lực
thiết kế
Địa điểm xây dựng Thời gian
KC-HT
Khối lượng Giải ngân Khối
lượng
Giải ngân  
  Tổng cộng             1,093,079   182,380  78,206  36,299   95,156   54,616  
A Vốn tỉnh quản lý                119,244     96,130  50,756  30,571   59,616   46,066  
1 Vốn ngân sách tỉnh                   54,484      48,430    17,456    10,077     20,816     13,766  
  - Vốn ngân sách tập trung                 54,484    18,430    9,386    5,875   11,466     8,666  
  - Vốn XSKT                         -      30,000    8,070    4,202     9,350     5,100  
2 Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu                   14,000      10,000    10,000     8,382     10,000     10,000  
3 Vốn vay tín dụng ĐTPT                   50,760      37,700    23,300    12,112     28,800     22,300  
B Vốn Bộ NNPTNT quản lý                973,835     86,250  27,450    5,728   35,540     8,550  
A VỐN TỈNH QUẢN LÝ                119,244     96,130  50,756  30,571   59,616   46,066  
I THỰC HIỆN DỰ ÁN                118,564     95,850  49,836  30,421   58,466   45,916  
1 DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP               118,409    85,050  47,616  29,099   55,266   43,616  
1.1 Đê bao chống lũ ven sông Vàm Cỏ 1514/QĐ-UBND ngày 13/8/2010   121,582 Tiêu 2.500 ha, tưới 1.850 ha Trảng Bàng 2011-2015           7,216        4,000      7,000     3,415       8,000      4,000  
  - Vốn ngân sách tập trung                   7,216            
  - Vốn XSKT                  4,000    7,000    3,415     8,000     4,000  
1.2 Trạm bơm Long Phước A (DA Khu vực phòng thủ tỉnh) 2646/QĐ-SKHĐT ngày 24/12/2012     89,373 Tưới 600 ha, chống cháy 740 ha rừng Châu Thành, Bến Cầu 2010-2012         52,548      23,500    18,000     8,382     23,500     18,000 HT năm 2013
  - Vốn ngân sách tập trung                 23,548            
  - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu                 14,000    10,000  10,000    8,382   10,000   10,000  
  - Vốn vay tín dụng ĐTPT                 15,000    13,500    8,000     13,500     8,000  
1.3 Thành phần III KCH kênh mương 273/QĐ-SKHĐT ngày 12/7/2012     76,470 Tưới 3.107 ha Trảng Bàng, Bến Cầu, Gò Dầu 2009-2011         46,162      15,000    15,000    12,112     15,000     14,000  
  - Vốn ngân sách tập trung                 11,402            
  - Vốn vay tín dụng ĐTPT                 34,760    15,000  15,000  12,112   15,000   14,000  
1.4 Trụ sở làm việc Văn phòng các đơn vị thuộc Sở NN-PTNT 1992/QĐ-SKHĐT ngày 09/9/2011     13,933 524m2 Thị xã 2012-2013           4,215        8,000      6,850     5,024       8,000      7,000 HT năm 2013
1.5 Nhà làm việc Hạt kiểm lâm Khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng 2327/QĐ-SKHĐT, 13/10/2011 2,556 255 m2 Tân Châu 2012-2013           1,840          200        166        166         166         166 HT
1.6 Trạm bơm Hòa Thạnh II  2542/QĐ-SKHĐT ngày 21/10/2010  25,196   Châu Thành             1,075        9,200        300          -           300         300  
  - Vốn ngân sách tập trung                        75            
  - Vốn vay tín dụng ĐTPT                   1,000      9,200       300          300        300  
1.7 Kênh tiêu An Thành - An Phú 295/QĐ-SKHĐT ngày 17/8/2012  6,702 Tiêu 190 ha Trảng Bàng 2012-2014           5,353          150        300          -           300         150  HT năm 2013 
1.8 Chương trình Hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng                  25,000          
  - Vốn ngân sách tập trung                  3,000          
  - Vốn XSKT                22,000          
2 DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI                      155    10,800    2,220    1,322     3,200     2,300  
2.1 Cầu bắt qua Suối Mây – huyện Tân Biên 403/QĐ-SKHĐT 22/10/2012      1,938 Cầu dài 30m, rộng 3m Tân Biên 2013-2014               10        1,500        820        640       1,000         850 HT năm 2013
  - Vốn ngân sách tập trung                        10            
  - Vốn XSKT                  1,500       820       640     1,000        850  
2.2 Sửa chữa nhà làm việc chung của 02 đơn vị Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Tây Ninh 400/QĐ-SKHĐT 18/10/2012      1,135 Theo quy định Thị xã 2013-2014               10          850        300        315         500         400 HT năm 2013
2.3 Nhà ở cho CBNV và nhà kho của Hạt kiểm lâm liên huyện Châu Thành – Bến Cầu 378/QĐ-SKHĐT ngày 09/10/2012         596 Khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái lộp tole Châu Thành 2013-2014               10          450        200          33         300         150 HT năm 2013
2.4 Trụ sở làm việc Chi cục Thú y Tây Ninh 2479/QĐ-SKHĐT ngày 25/10/2011      3,568 DT 230,2 Thị xã 2013-2014               65        2,600        400        122         500         350 HT năm 2013
2.5 Trụ sở làm việc Trung tâm Khuyến nông Tây Ninh 2323/QĐ-SKHĐT, 29/9/2010      3,909 DT 672,68m2 Thị xã 2013-2014                 5        2,900        250          65         550         300 HT năm 2013
2.6 Sửa chữa, nâng cấp đường tuần tra bảo vệ rừng KH phòng chống cháy rừng BQL khu rừng văn hóa Lịch sử Chàng Riệc 1362/QĐ-SKHĐT, 04/7/2011      3,188 524m2 Tân Biên 2012-2013               55        2,500        250        147         350         250 HT năm 2013
  - Vốn ngân sách tập trung                        55            
  - Vốn XSKT                  2,500       250       147        350        250  
II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ           680 280 920 150 1,150 150  
1 DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP           680 150 920 150 1,150 150  
1.1 Trạm bơm Tân Long (Trạm bơm Cù Ba Chàm)   86,719 Tưới 786 ha Châu Thành 2013-2015 260 20 400 20 500 20  
1.2 Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp khu dân cư Chàng Riệc   60,000 4 hồ chứa; dung tích 50.000m3 Tân Biên 2012-2013 320 30 320 30 350 30  
1.3 Nâng cấp, mở rộng suối Bà Tươi, huyện Gò Dầu (từ ranh Khu Liên hợp Phước Đông – Bời Lời đến sông Vàm Cỏ)   17,385 10,5 km Tân Biên 2013-2014 30 30 100 30 150 30  
1.4 Đập tràn rạch Tây Ninh   40,000 Lưu vực 370 km2 Thị xã 2012-2015 70 70 100 70 150 70  
2 DỰ ÁN MỚI             130          
2.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt khu dân cư Sài Gòn 2   13,827 250 m3/ngày Tân Châu 2014-2016   70          
2.2 Sửa chữa nhà làm việc Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT  
Sơn bê, la phong trần, trang thiết bị, lợp mái tôn chống thấm Thị xã 2013-2014   60          
B VỐN BỘ NNPTNT QUẢN LÝ                973,835     86,250  27,450    5,728   35,540     8,550  
  DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP               973,835    86,250  27,450    5,728   35,540     8,550  
1 Thuỷ lợi Phước Hoà 2851/QĐ-BNN-XD ngày 17/9/2008 563,884 13.460 ha  Tân Biên, Châu Thành, Trảng Bàng   2004-2014        358,660      86,000    27,000     5,478     35,000      8,300  
   - Ngân sách Trung ương               151,476    10,000  10,000       115   10,000         300  
   - Nguồn vốn ODA               207,184    76,000  17,000    5,363   25,000      8,000  
2 Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng 3725/QĐ-BNN-TL ngày 06/12/2006  624,000 57,300  Tây Ninh   2004-2012        615,175          250        450        250         540         250 HT năm 2013
   - Vốn trong nước                 69,711         250       450       250        540        250  
   - Vốn ODA               545,464               -  


Lượt người xem:  Views:   1799
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tin tức Sự kiện