Cơ Hội Đầu Tư
Thứ 2, Ngày 07/10/2013, 08:45
ĐỀ ÁN CƠ GIỚI HÓA CÁC KHÂU TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, THU HOẠCH MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA TỈNH TÂY NINH
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
07/10/2013

 BÁO CÁO TÓM TẮT

--------------

ĐỀ ÁN CƠ GIỚI HÓA CÁC KHÂU TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, THU HOẠCH MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA

TỈNH TÂY NINH: CÂY LÚA, CÂY MÌ VÀ CÂY ĐẬU PHỘNG, GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

 


 


PHẦN MỞ ĐẦU

I. Sự cần thiết hình thành đề án.

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn được coi là yêu cầu cần thiết, nhất là khi chúng ta đang nỗ lực tập trung triển khai xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình đó, không thể không nhắc đến cơ giới hóa nông nghiệp.

Cơ giới hoá nông nghiệp nông thôn là một nội dung quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Trong những năm qua, hoạt động cơ  giới hoá nông nghiệp đã có những tác động tích cực vào việc làm thay đổi bộ mặt của nông thôn, đồng thời giảm bớt sức lao động của người nông dân trong các khâu sản xuất.

Qua thực tế đã khẳng định hiệu quả của chủ trương áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp: canh tác kịp thời vụ, thực hiện đúng quy trình, giảm nhẹ và giảm số công lao động, giảm chi phí và giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người nông dân,…

Nhận thấy tầm quan trọng của cơ giới hóa nông nghiệp đặc biệt là đối với 3 cây trồng quan trọng của tỉnh Tây Ninh. Ngày 16/10/2012 UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 1983/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề cương chi tiết đề án “Đề án cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh: cây lúa, cây mì và cây đậu phộng, giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020”.

II. Các căn cứ pháp lý lập đề án.

+       Quyết định số: 2611/QĐ-UBND ngày 20/02/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2012;

+       Quyết định số: 44/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;

+       Quyết định số: 1983/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề cương chi tiết đề án “Đề án cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh: cây lúa, cây mì và cây đậu phộng, giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020”.

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ GIỚI HÓA SẢN XUẤT VÀ THU HOẠCH MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA TỈNH TÂY NINH

I. Khái niệm cơ giới hóa nông nghiệp.

Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ giới, động lực của gia súc bằng công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng công cụ cơ giới, thay thế bằng các phương pháp khoa học hơn.

Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp được tiến hành qua các giai đoạn sau: Quá trình này được bắt đầu cơ giới hoá từng bộ phận (từng khâu) tiến lên cơ giới hoá tổng hợp rồi tự động hoá.

+       Cơ giới hoá bộ phận (từng khâu) trước hết và chủ yếu được thực hiện ở những công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện. Đặc điểm giai đoạn này mới sử dụng các chiếc máy đơn lẻ.

+       Cơ giới hoá tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, thu hoạch. Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời hệ thống máy trong nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ xung lẫn nhau và hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình lao động sản xuất sản phẩm.

+       Tự động hoá là giai đoạn cao của cơ giới hoá, sử dụng hệ thống máy với phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất từ lúc chuẩn bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm.

II. Hiện trạng sản xuất một số cây trồng chính.

II.1. Cây lúa.

      Diễn biến diện tích gieo trồng.

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích gieo trồng lúa phân theo huyện, thị xã.

                                                                                                 ĐVT: ha.

STT

Huyện/thị

2005

2010

2011

2012

Tăng, giảm tuyệt đối

Tỷ lệ tăng, giảm TB (%/năm)

1

Thị xã Tây Ninh

2.540

3.084

2.986

2.906

366

1,94

2

H.Tân Biên

5.752

7.395

7.459

7.471

1.719

3,81

3

H.Tân Châu

2.373

1.612

1.602

812

-1.561

-14,20

4

H. Dương Minh Châu

10.403

12.894

12.835

12.655

2.252

2,84

5

H. Châu Thành

35.310

37.258

38.273

38.910

3.600

1,40

6

H. Hòa Thành

3.601

3.112

3.060

3.047

-554

-2,36

7

H. Gò Dầu

20.601

20.546

20.299

19.768

-833

-0,59

8

H. Bến cầu

26.033

27.496

27.356

27.756

1.723

0,92

9

H. Trảng Bàng

38.013

40.047

41.671

42.053

4.040

1,45

 

Toàn tỉnh

144.626

153.444

155.541

155.378

10.752

1,03

* Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và số liệu của Cục thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2012.

     Diễn biến sản lượng.

Bảng 1.2: Diễn biến sản lượng lúa phân theo huyện, thị xã.

                                                                                                             ĐVT: Tấn.

TT

Huyện/thị xã

2005

2010

2011

2012

Tăng, giảm tuyệt đối

Tỷ lệ tăng giảm TB (%/năm)

1

Thị xã Tây Ninh

9.582

13.151

12.685

12.409

2.827

3,76

2

H.Tân Biên

20.384

33.320

35.040

35.616

15.232

8,30

3

H.Tân Châu

9.602

7.673

7.802

3.192

-6.410

-14,56

4

H. Dương Minh Châu

11.930

52.310

51.570

60.303

48.373

26,05

5

H. Châu Thành

149.204

181.012

196.022

198.699

49.495

4,18

6

H. Hòa Thành

15.132

14.564

14.681

15.173

41

0,04

7

H. Gò Dầu

84.737

100.229

100.397

99.427

14.690

2,31

8

H. Bến cầu

115.525

134.364

135.399

138.975

23.450

2,68

9

H. Trảng Bàng

169.465

202.155

208.879

214.244

44.779

3,41

 

Toàn tỉnh

585.561

738.778

762.475

778.038

192.477

4,14

*        Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và Số liệu của Cục thống kê tỉnh năm 2012.

III.2. Cây Mì.

     Diễn biến diện tích

Bảng 1.3: Diễn biến diện tích trồng mì phân theo huyện, thị xã.

                                                                                                   ĐVT: ha

STT

Huyện/thị xã

2005

2010

2011

2012

Tăng, giảm tuyệt đối

Tỷ lệ tăng trung bình (%/năm)

1

Thị xã Tây Ninh

2.187

2.126

2.167

2.068

-119

-0,80

2

H.Tân Biên

13.370

8.843

10.636

10.713

-2.657

-3,12

3

H.Tân Châu

14.230

12.989

15.031

14.491

261

0,26

4

H. Dương Minh Châu

5.908

5.092

5.584

5.944

36

0,09

5

H. Châu Thành

5.751

7.503

7.960

8.285

2.534

5,35

6

H. Hòa Thành

963

1.734

1.993

1.808

845

9,42

7

H. Gò Dầu

434

657

819

431

-3

-0,10

8

H. Bến cầu

436

733

1.160

1.245

809

16,17

9

H. Trảng Bàng

-

413

370

405

-

 -

 

Tổng cộng

43.279

40.090

45.720

45.390

2.111

0,68

* Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và Số liệu của Cục thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2012.


     Diễn biến về sản lượng.

Bảng 1.4: Diễn biến về sản lượng mì phân theo huyện, thị xã.

                                                                                             ĐVT: tấn

STT

Huyện/thị xã

2005

2010

2011

2012

Tăng giảm tuyệt đối (+,-)

Tăng, giảm TB (%/năm)

1

Thị xã Tây Ninh

60.907

59.653

61.637

59.165

-1.742

-0,41

2

H.Tân Biên

321.402

255.252

312.900

314.812

-6.590

-0,30

3

H.Tân Châu

340.117

376.145

461.267

417.109

76.992

2,96

4

H. Dương Minh Châu

158.028

147.068

155.347

184.264

26.236

2,22

5

H. Châu Thành

146.265

215.051

222.594

235.079

88.814

7,01

6

H. Hòa Thành

25.895

48.036

53.123

56.632

30.737

11,83

7

H. Gò Dầu

9.639

18.118

21.645

11.391

1.752

2,41

8

H. Bến cầu

9.521

20.135

28.487

31.068

21.547

18,41

9

H. Trảng Bàng

 -

11.240

8.880

8.109

-

 

Toàn tỉnh

1.071.774

1.150.698

1.325.880

1.317.629

245.855

2,99

Nguồn: Tính toán từ niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và số liệu của Cục thống kê của tỉnh năm 2012.

III.3. Cây đậu phộng.

      Diễn biến về diện tích gieo trồng đậu phộng.

Bảng 1.5:  Diễn biến diện tích gieo trồng đậu phộng phân theo huyện, thị xã.

                                                                                                         ĐVT: ha.

STT

Huyện/thị

2005

2010

2011

2012

Tăng giảm tuyệt đối (+,-)

Tỷ lệ tăng giảm trung bình (%)

1

Thị xã Tây Ninh

762

355

337

344

-418

-10,74

2

H.Tân Biên

2.114

1.288

884

517

-1.597

-18,22

3

H.Tân Châu

216

112

78

99

-117

-10,55

4

H. Dương Minh Châu

5.357

3.921

2.582

3.362

-1.995

-6,44

5

H. Châu Thành

1.948

393

390

377

-1.571

-20,91

6

H. Hòa Thành

68

74

77

73

5

1,02

7

H. Gò Dầu

4.057

1.278

968

404

-3.653

-28,07

8

H. Bến cầu

344

291

207

188

-156

-8,27

9

H. Trảng Bàng

8.570

6.959

6.508

3.997

-4.573

-10,32

 

Toàn tỉnh

23.436

14.671

12.031

9.361

-14.075

-12,29

Nguồn: Tính toán từ niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và số liệu của Cục thống kê tỉnh năm 2012.

      Diễn biến về sản lượng.

Bảng 1.6: Diễn biến về sản lượng đậu phộng phân theo huyện, thị xã.

ĐVT: tấn.   

STT

Huyện/thị xã

2005

2010

2011

2012

Tăng, giảm tuyệt đối

Tăng, giảm trung bình (%/năm)

1

Thị xã Tây Ninh

2.057

947

923

936

-1.121

-10,64

2

H.Tân Biên

6.665

4.346

3.094

1.835

-4.830

-16,83

3

H.Tân Châu

537

265

207

268

-269

-9,45

4

H. Dương Minh Châu

18.314

15.322

9.525

12.807

-5.507

-4,98

5

H. Châu Thành

5.935

1.092

1.089

1.058

-4.877

-21,84

6

H. Hòa Thành

174

192

201

203

29

2,23

7

H. Gò Dầu

12.030

3.882

2.834

1.153

-10.877

-28,47

8

H. Bến cầu

792

691

497

685

-107

-2,05

9

H. Trảng Bàng

23.626

17.507

16.337

10.640

-12.986

-10,77

 

Tổng cộng

70.130

44.244

34.707

29.585

-40.545

-11,60

Nguồn: Tính toán từ niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011 và số liệu của Cục thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2012.

III. Hiện trạng cơ sở hạ tầng có liên quan đến cơ giới hóa nông nghiệp.

III.1. Giao thông đường bộ.

+       Tỉnh Tây Ninh có 02 tuyến quốc lộ (QL22 - đường xuyên Á và đường QL22B), 39 tuyến đường tỉnh lộ, 218 tuyến đường huyện lộ và mạng lưới đường giao thông nông thôn. Tổng chiều dài đường bộ tỉnh Tây Ninh là: 3.692,21 km; trong đó quốc lộ, tỉnh lộ: 832,21 km.

+       Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa 292,55 km, láng nhựa 925,24 km, cấp phối sỏi đỏ: 660,29 km, đất tự nhiên: 2.183,64 km. Như vậy, đường nhựa chiếm 33,0%, đường đất cấp phối sỏi đỏ: 18% và 55% kết cấu mặt đường là đất tự nhiên.

+       100% số xã đã có đường nhựa đến khu trung tâm, nhưng trên thực tế lại rất thiếu đường giao thông nội đồng, trên thực tế, đường giao thông nội đồng ít được đầu tư và nếu có chỉ là đường đất tự nhiên, đường sỏi đỏ đã hạn chế đối với phát triển nông nghiệp theo hướng cơ giới hóa (nhất là kinh tế trang trại ở vùng đất thấp), đặc biệt là xu hướng chuyển các trang trại sản xuất đến các cánh đồng (bàu, bưng trũng) hầu như chưa có đường giao thông.

III.2. Hệ thống thủy lợi.

Thủy lợi thực sự đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh nói chung và sản xuất nông nghiệp - thủy sản nói riêng. Thời gian xây dựng, vận hành các công trình thủy lợi vừa và lớn trên địa bàn tỉnh đã ghi lại dấu ấn sâu đậm gắn với tăng trưởng - phát triển nông nghiệp.

Tổng cộng năng lực tưới của hệ thống công trình thủy lợi đang phục vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là khoảng 66.000 ha, canh tác 2 - 3 vụ cây ngắn ngày và mía. Ngoài ra, diện tích tưới nhờ thủy triều và sông: 32.216,0 ha.

III.3. Hệ thống điện.

+       Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 140 trạm biến áp, trong đó: 09 trạm 110 KV, 01 trạm 220 KV tại xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng. Tổng công suất các trạm biến áp đang hoạt động là: 190 MVA, 06 trạm biến áp 110 KV đang xây dựng sẽ sớm hoàn thành, nâng tổng công suất các trạm biến áp 110 KV lên 58 MVA.

+       Lưới phân phối điện trung thế đã kéo đến 95/95 xã, thị trấn, phường, đường dây 110 KV dài 181 km, đường 22 KV: 2.049,56 km. Đường hạ thế 0,4 KV có 3.695,22 km, trạm biến thế lắp đặt theo lưới cấp điện: 5.843 trạm/497,7 MVA.

+       100% xã, phường, thị trấn có lưới điện quốc gia, tỷ lệ số hộ gia đình dùng điện năm 2012 đạt 99,34%.

Hệ thống lưới điện tỉnh Tây Ninh ngày càng đáp ứng tốt hơn theo mục tiêu điện khí hóa, phục vụ cho việc sản xuất tại các khu - cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, vận hành các trạm bơm điện góp phần xây dựng nông thôn mới,... Song lưới điện và sản lượng điện mới chủ yếu phục vụ sinh hoạt, hệ thống lưới điện 03 pha phục vụ vận hành các máy móc thiết bị sử dụng trong ngành nông nghiệp, nhất là trang trại xây dựng ở các bưng bàu, ven sông rạch vẫn chưa có điện. Do vậy, để tạo động lực và thực hiện điện khí hóa nông nghiệp cần có quy hoạch hệ thống lưới điện 3 pha phục vụ vận hành các loại máy và thiết bị điện chuyên dùng của ngành nông nghiệp.

IV. Hiện trạng cơ giới hóa của tỉnh Tây Ninh.

Nguồn động lực là yếu tố đầu tiên cần xem xét khi nghiên cứu về cơ giới hóa. Số lượng máy kéo và động cơ tĩnh tại, được qui thành mã lực (CV) mỗi hecta, là chỉ tiêu thường dùng để đánh giá mức độ cơ giới hóa của một vùng.

Bảng 1.7: Thống kê máy móc cơ giới trong sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh năm 2012

ĐVT: cái.

Chỉ tiêu

Máy kéo lớn (từ 35CV trở lên)

Máy kéo trung (trên 12CV đến dưới 35CV)

Máy kéo nhỏ (từ 12 CV trở xuống)

Động cơ điện

Động cơ chạy xăng dầu. Diezen

Máy/giàn gieo sạ

Máy gặt đập liên hợp

Máy gặt khác (gặt xếp dãy, cầm tay)

Máy tuốt lúa có đông cơ

Lò máy sấy

Máy bơm nước dùng cho sản xuất NLTS

Bình phun thuốc trừ sâu có động cơ

 
 

Tổng số

2.192

2.070

1.424

602

1.763

43

344

116

226

792

25.432

14.902

 

-Doanh nghiệp

20

6

 

3

1

1

 

 

 

646

20

8

 

-Hợp tác xã

2

1

 

 

6

 

 

 

 

 

38

7

 

- Hộ

2.170

2.063

1.424

599

1.756

42

344

116

226

146

25.374

14.887

 

 + Trang trại

394

53

5

14

61

3

 

 

2

 

511

233

 

Đơn vị nông nghiệp

2.189

2.065

1.423

588

1.700

43

344

116

226

791

25.161

14.875

 

- Doanh nghiệp

20

6

 

3

1

1

 

 

 

646

20

8

 

- Hợp tác xã

2

1

 

 

6

 

 

 

 

 

38

7

 

- Hộ

2.167

2.058

1.423

585

1.693

42

344

116

226

145

25.103

14.860

 

  +Trang trại

394

52

4

14

57

3

 

 

2

 

498

232

 

Đơn vị lâm nghiệp

2

4

 

 

 

 

 

 

 

 

6

6

 

Đơn vị thủy sản

1

1

1

14

63

 

 

 

 

1

265

21

 

Nguồn: Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh.

Mức độ trang bị động lực trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh đạt bình quân là khoảng 1,43 CV/ha đất sản xuất nông nghiệp, con số này cao hơn so với mức trung bình của cả nước (Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT mức độ trang bị động lực của nông nghiệp Việt Nam năm 2012 còn thấp, bình quân đạt 1,32 CV/ha canh tác). Với mức độ trang bị động lực như trên chủ yếu chỉ đáp ứng vấn đề cơ giới hóa trong khâu làm đất, các khâu còn lại như chăm sóc, thu hoạch, … việc áp dụng cơ giới hóa là không đáng kể (ngoại trừ sản xuất lúa).

Bảng 1.8: Mức độ trang bị động lực phân theo huyện, thị xã năm 2012

STT

Huyện /thị

Diện tích đất nông nghiệp (ha)

Tổng Mã lực (CV)

Mã lực trung bình (CV/ha)

1

Thị xã Tây Ninh

9.244

9.120

0,99

2

H. Tân Biên

49.167

77.960

1,59

3

H.Tân Châu

64.441

95.750

1,49

4

H. Dương Minh Châu

27.045

46.310

1,71

5

H. Châu Thành

46.420

79.900

1,72

6

H. Hòa Thành

5.518

3.440

0,62

7

H. Gò Dầu

21.577

14.760

0,68

8

H. Bến Cầu

18.309

30.700

1,68

9

H. Trảng Bàng

26.262

25.280

0,96

 

Tổng cộng

267.983

383.220

1,43

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2012.

V. Hiện trạng cơ giới hóa của một số cây trồng chính.

V.1. Cây lúa.

+       Khâu làm đất: đạt 98%.

+       Khâu gieo, cấy: 2,5%;

+       Khâu chăm sóc. Trong đó:

-        Khâu tưới nước: 54%;

-        Khâu làm cỏ, bón phân: 61%.

+       Khâu thu hoạch: 42%.

+       Khâu vận chuyển: 95%.

V.2. Cây mì.

+       Khâu làm đất: đạt 91%.

+       Khâu chăm sóc. Trong đó:

-        Khâu tưới nước: 26%;

-        Khâu phun thuốc: 11%.

+       Khâu thu hoạch: 1%.

+       Khâu vận chuyển: 92%.

IV.3. Cây đậu phộng.

+       Khâu làm đất: đạt 99%. Trong đó có kết hợp làm đất, rạch hàng: 63%.

+       Khâu chăm sóc. Trong đó:

-        Khâu tưới nước: 91%;

-        Khâu phun thuốc: 48%.

+       Khâu thu hoạch: 9%.

+       Khâu vận chuyển: 96%.

VI. Hiện trạng của ngành cơ khí chế tạo và dịch vụ cơ khí đáp ứng cho cơ giới hóa nông nghiệp.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tây Ninh chưa có doanh nghiệp lớn chế tạo máy móc mà chỉ có các cơ sở chế tạo thiết bị nông nghiệp phục vụ cho việc cơ giới hóa nông nghiệp như: máy tung vôi, trồng mía, đậu phộng,…nhưng hầu hết vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm hoàn thiện. Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh có khoảng 800 cơ sở sửa chữa máy móc – cơ khí các loại, trong đó có 35 cơ sở sửa chữa máy nông nghiệp và dịch vụ thương mại cơ khí. Nhìn chung cơ bản đáp ứng việc sửa chữa, bảo trì máy nông nghiệp.

VII. Đánh giá tình hình lao động trong sản xuất nông nghiệp.

Lao động hiện nay hoạt động trong ngành nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh thiếu khoảng 4.664 người, tương đương với khoảng 835.929 công/năm (bảng 2.12) cho thấy việc ứng dụng nhanh cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp là yêu cầu tất yếu của ngành.

Bảng 1.9: Phân tích đánh giá tình hình lao động trong ngành nông nghiệp.

STT

Danh mục

ĐVT

Kết quả

1

Diện tích đất nông nghiệp

ha

342.538,86

 

Nhu cầu lao động

Người/ha/năm

1,2

 

Tổng nhu cầu lao động trong ngành nông nghiệp

người

285.449

2

Lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp

Người

280.805

 

Cân đối nguồn lao động (- thiếu; + thừa)

Người

-4.644

 

Quy ra công (170 - 180 công/ha)

Công/năm

-835.929

Nguồn: Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh và kết quả điều tra.

 

VIII. Đánh giá chung.

VIII.1. Những kết quả đạt được.

+       Việc áp dụng cơ giới hóa trong khâu làm đất của tỉnh đạt tỷ lệ cao, lớn hơn 90%. Đây là thành tựu rất đáng trân trọng của ngành nông nghiệp nói chung.

+       Sản xuất lúa hầu như đã được cơ giới hóa một cách đồng bộ trong những năm gần đây, là điều kiện để chúng ta ứng dụng những công nghệ mới, có chiều sâu hơn trong thời gian tới, nhằm tăng hiệu quả trong sản xuất.

+       Bước đầu đã hình thành những vùng chuyên canh (lúa, đậu phộng) là cơ sở để phát triển cơ giới hóa.

+       Những mô hình cơ giới hóa như máy trồng, chăm sóc và thu hoạch đậu phộng do Viện Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh cho kết quả bước đầu nên cần hoàn thiện để mang lại hiệu quả cao hơn, phù hợp với điều kiện sản xuất của người dân trên địa bàn tỉnh, đây là điều kiện tiên quyết cho chúng ta phát triển trên diện rộng trong thời gian tới.

VIII.2. Những khó khăn, bất cập.

+       Nông hộ nhỏ khó vận dụng cơ giới hóa;

+       Giao thông nông thôn chưa tốt;

+       Công nghiệp chưa hỗ trợ nhiều cho cơ giới hóa nông nghiệp;

+       Các cơ sở cơ khí địa phương khó khăn về vốn, thiết bị đa số còn thiếu thốn, lạc hậu. Thiếu kỹ sư, thợ bậc cao;

+       Đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên ngành cho cơ khí nông nghiệp ở các trường Đại học còn nhiều bất cập; Một số trường đã bỏ hẳn chuyên ngành cơ khí nông nghiệp;

+       Chưa có trường đào tạo công nhân lái máy như trường hợp máy gặt đập liên hợp;

+       Chủ trương, chính sách đi vào cuộc sống còn nhiều bất cập.

Phần thứ hai

PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT VÀ THU HOẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH CỦA TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 

I. Nội dung phát triển cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch đối với một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh.

I.1. Quan điểm.

+       Phát triển cơ giới hóa phục vụ sản xuất và thu hoạch lúa, khoai mì và đậu phộng nhằm đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn theo hướng SX hàng hóa, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ;

+       Ưu tiên đầu tư trang thiết bị cơ khí phục vụ sản xuất & thu hoạch tại các vùng nguyên liệu tập trung, đồng thời chú trọng các khâu công việc nặng nhọc, thời vụ khẩn trương;

+       Phát triển cơ giới phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Ưu tiên các quy mô nhỏ và vừa phù hợp với địa phương, kết hợp với khai thác cơ sở trang thiết bị hiện có với đầu tư công nghệ tiên tiến.

I.2. Mục tiêu.

a)     Mục tiêu chung.

Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lại lao động ở nông thôn, ưu tiên phát triển cơ giới hóa vào các đối tượng có khối lượng hàng hóa, giá trị kinh tế cao và thị trường ổn định; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trang thiết bị kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, duy trì nền nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

Chú trọng phát triển cơ giới hóa các khâu nặng nhọc, thời vụ khẩn trương, sử dụng nhiều lao động nhằm giảm bớt áp lực lao động nông thôn, tăng giá trị sản phẩm nông sản; tăng nhanh thiết bị kỹ thuật trong nông nghiệp và nông thôn bảo đảm các khâu sản xuất chủ yếu về nông nghiệp đều cơ bản được cơ giới hóa.

Góp phần phát triển mức độ trang bị động lực của ngành nông nghiệp tỉnh đạt bình quân 2 – 2,5 CV/ha canh tác đến năm 2020.

b)     Mục tiêu cụ thể.

     Cơ giới hóa cây lúa.

+       Khâu gieo trồng (cấy): Vẫn tồn tại phương pháp xạ như hiện nay, đồng thời thí điểm công nghệ cấy mạ khay bằng máy.

+       Khâu thu hoạch: Đến năm 2015 đạt 60% và đến năm 2020 đạt trên 85% thu hoạch bằng máy.

     Cơ giới hóa cây đậu phộng.

+       Khâu gieo trồng: Đến năm 2015 đạt 20 – 25% tổng diện trồng đậu phộng áp dụng công nghệ gieo bằng máy và đến năm 2020 đạt 40 – 45% tổng diện tích đất trồng đậu phộng áp dụng công nghệ gieo bằng máy.

+       Khâu thu hoạch: Đến năm 2015 đạt 20% và đến năm 2020 đạt trên 35% diện tích trồng đậu phộng thu hoạch bằng máy.

     Cơ giới hóa cây mì.

+       Khâu chặt hom và gieo trồng: Đến năm 2015 đạt 10 – 15% tổng diện trồng mì áp dụng công nghệ chặt hom và gieo trồng bằng máy và đến năm 2020 đạt 20 – 25% tổng diện tích đất trồng chặt hom và gieo trồng bằng máy.

+       Khâu chăm sóc (làm cỏ, xới đất): Đến năm 2015 đạt 20% tổng diện trồng mì áp dụng công nghệ làm cỏ, xới đất bằng máy và đến năm 2020 đạt 35 – 40% tổng diện tích đất trồng mì áp dụng công nghệ làm cỏ, xới đất bằng máy.

+       Khâu thu hoạch: Đến năm 2015 đạt 10% và đến năm 2020 đạt trên 25% diện tích trồng mì thu hoạch bằng máy.

I.3. Nhiệm vụ phát triển.

     Cơ giới hóa các khâu canh tác.

Nguồn động lực và lịch sử phát triển các loại nguồn này là yếu tố đầu tiên cần xem xét khi nghiên cứu về cơ giới hóa. Số lượng máy kéo và động cơ tĩnh tại, được qui thành mã lực (CV) mỗi hecta, là chỉ tiêu thường dùng để đánh giá mức độ cơ giới hóa của một vùng.

Bảng 2.1: Chi tiết đầu tư máy kéo các loại.

ĐVT: triệu đồng.

1.      Cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch đối với cây lúa.

Bảng 2.2: Tổng hợp đầu tư phát triển máy trong cơ giới hóa cây lúa

2.      Cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch đối với cây mì.

Bảng 2.3: Tổng hợp đầu tư phát triển máy trong cơ giới hóa cây mì.

 

3.      Cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch đối với cây đậu phộng.

Bảng 2.4: Tổng hợp đầu tư phát triển máy trong cơ giới hóa cây đậu phộng.

STT

Nội Dung

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Thiết bị gieo liên hợp

Máy

150

45

105

65

9.750

2.925

6.825

2

Máy liên hợp thu hoạch đậu phộng

Máy

35

11

24

350

12.250

3.850

8.400

4.            

II. Khái toán vốn đầu tư của đề án.

 Bảng 2.5: Khái toán tổng mức đầu tư đề án cơ giới hóa sản xuất và thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

TT

Nội dung

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (tr.đồng)

A

Thiết bị cơ giới (Vốn tổ chức, cá nhân)

 

 

 

376.610

1

Máy kéo các loại

Chiếc

650

300

195.000

2

Cơ giới hóa cây lúa

 

 

 

        147.000

 

Thiết bị san phẳng ruộng bằng laser

Bộ

34

250

8.500

 

Máy phóng lúa liên hợp

Máy

50

220

11.000

 

Máy gặt đập liên hợp

Chiếc

240

520

124.800

 

Máy gặt xếp hàng

Chiếc

100

27

2.700

3

Cây đậu phộng

 

 

 

22.000

 

Thiết bị gieo liên hợp

Máy

150

65

9.750

 

Máy liên hợp thu hoạch đậu phộng

Máy

35

350

12.250

4

Cây mì

 

 

 

12.610

 

Liên hợp máy trồng hom mì

Máy

10

110

1.100

 

Máy chuẩn bị hom mì

Máy

5

70

350

 

Máy cuốc vùi

Máy

10

95

950

 

Liên hợp xới phay kết hợp

Máy

10

80

800

 

Máy xới bón lần 1

Máy

13

85

1.105

 

Máy xới vun, bón thúc lần 2

Máy

13

85

1.105

 

Máy nhổ củ mì

Máy

48

150

7.200

B

Chương trình, dự án ưu tiên (Vốn Ngân sách nhà nước)

 

 

 

50.871

1

Đào tạo công nhân vận hành máy

Lớp

21

50

1.050

2

Xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ đối với cây lúa

Mô hình

1

1.500

1.500

3

Đề tài nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện máy cơ giới hóa cây mì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đề tài

1

4.500

4.500

4

Đề tài nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện máy cơ giới hóa cây đậu phộng

Đề tài

1

5.000

5.000

5

Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trên địa bàn tỉnh

Chuyên đề

1

80

80

6

Hỗ trợ xây dựng các trạm giới thiệu thiết bị và dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy cơ giới

Trạm

9

120

1.080

7

Hỗ trợ lãi vay mua máy móc, thiết bị cơ giới

1,2%/tháng, hỗ trợ 50% trong 2 năm đầu và 30% năm cuối (hoặc 10% tổng mức nhưng tổng hỗ trợ không quá 100 triệu/máy)

          75.322

 

Tổng cộng

 

       

 

427.781 

 

Tổng vốn đầu tư: 427.481.000.000 đồng. Trong đó:

−       Vốn người dân, tổ chức là: 376.610.000.000 đồng.

−       Vốn ngân sách là: 50.871.000.000 đồng (chủ yếu là vốn hỗ trợ lãi vay mua máy móc thiết bị: 37.661.000.000 đồng).

Bảng 2.6: Nguồn vốn và tiến độ đầu tư đề án cơ giới hóa sản xuất và thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

TT

Nội dung

Thành tiền

(Tr. Đồng)

Nguồn vốn

Tiến độ đầu tư

Ngân sách

Tổ chức, cá nhân

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2016-2020

A

Thiết bị cơ giới (Vốn tổ chức, cá nhân)

376.610

-  

376.610

149.455

227.155

1

Máy kéo các loại

195.000

 

195.000

75.000

120.000

2

Cơ giới hóa cây lúa

147.000

-  

147.000

63.635

83.365

 

Thiết bị san phẳng ruộng bằng laser

8.500

 

8.500

1.250

7.250

 

Máy phóng lúa liên hợp

11.000

 

11.000

8.360

2.640

 

Máy gặt đập liên hợp

124.800

 

124.800

52.000

72.800

 

Máy gặt xếp hàng

2.700

 

2.700

2.025

675

3

Cây đậu phộng

22.000

-  

22.000

6.775

15.225

 

Thiết bị gieo liên hợp

9.750

 

9.750

2.925

6.825

 

Máy liên hợp thu hoạch đậu phộng

12.250

 

12.250

3.850

8.400

4

Cây mì

12.610

-  

12.610

4.045

8.565

 

Liên hợp máy trồng hom mì

1.100

 

1.100

330

770

 

Máy chuẩn bị hom mì

350

 

350

140

210

 

Máy cuốc vùi

950

 

950

285

665

 

Liên hợp xới phay kết hợp

800

 

800

240

560

 

Máy xới bón lần 1

1.105

 

1.105

340

765

 

Máy xới vun, bón thúc lần 2

1.105

 

1.105

340

765

 

Máy nhổ củ mì

7.200

 

7.200

2.250

4.950

B

Chương trình, dự án ưu tiên (Vốn Ngân sách nhà nước)

          50.871

        50.871

               -  

       26.736

      24.136

1

Đào tạo công nhân vận hành máy

1.050

1.050

 

350

700

2

Xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ đối với cây lúa

1.500

1.500

 

1.500

 

3

Đề tài nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện máy cơ giới hóa cây mì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

4.500

4.500

 

4.500

 

4

Đề tài nghiên cứu ứng dụng và hoàn thiện máy cơ giới hóa cây đậu phộng

5.000

5.000

 

5.000

 

5

Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trên địa bàn tỉnh

80

80

 

80

 

6

Hỗ trợ xây dựng các trạm giới thiệu thiết bị và dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy cơ giới

1.080

1.080

 

360

720

7

Hỗ trợ lãi vay mua máy móc, thiết bị cơ giới

37.661

37.661

 

14.946

22.716

 

Tổng cộng

        427.481

        50.871

     376.610

     176.191

    251.291

IV. Hiệu quả của đề án.

IV.1. Hiệu quả kinh tế.

+       Đối với cây lúa: Khi áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, mỗi ha tiết kiệm được khoảng 6,5 triệu đồng (chi tiết thể hiện phụ lục 14 kèm theo). Với mục tiêu đến năm 2020 khâu thu hoạch áp dụng cơ giới hóa đạt trên 80% trên tổng diện tích gieo trồng khoảng 160.000 ha thì hàng năm chúng ta cũng mang lại nguồn lợi nhuận khoảng 832 tỷ đồng (160.000 ha x 80% x 6,5 triệu/ha) từ việc áp dụng cơ giới hóa.

+       Đối với cây mì: Khi áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, mỗi ha tiết kiệm được khoảng 15,2 triệu đồng (chi tiết thể hiện phụ lục 13 kèm theo). Với mục tiêu đến năm 2020 trung bình các khâu áp dụng cơ giới hóa đạt khoảng 25% trên tổng diện tích gieo trồng khoảng 28.800 ha thì hàng năm chúng ta cũng mang lại nguồn lợi nhuận khoảng 109 tỷ đồng (28.800 ha x 25% x 15,2 triệu/ha) từ việc áp dụng cơ giới hóa.

+       Đối với cây đậu phộng: Khi áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, mỗi ha tiết kiệm được khoảng 12,2 triệu đồng (chi tiết thể hiện phụ lục 15 kèm theo). Với mục tiêu đến năm 2020 trung bình các khâu áp dụng cơ giới hóa đạt khoảng 35% trên tổng diện tích gieo trồng khoảng 12.600 ha thì hàng năm chúng ta cũng mang lại nguồn lợi nhuận khoảng 53,8 tỷ đồng (28.800 ha x 25% x 15,2 triệu/ha) từ việc áp dụng cơ giới hóa.

Như vậy, với việc áp dụng cơ giới hóa thuộc 3 cây trồng chính sau khi thực hiện đề án, thì hàng năm toàn tỉnh tiết kiệm được khoảng 994 tỷ đồng. Cho thấy hiệu quả kinh tế rất lớn khi thực hiện đề án.

IV.2. Hiệu quả xã hội.

+       Đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp là một trong những giải pháp hàng đầu nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp.

+       Với việc thực hiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng nhọc, đồng thời tạo ra một lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân.

+       Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân góp phần hiện thực hóa Nghị quyết TW 7 về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

Phần thứ ba

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

I. Các giải pháp chủ yếu.

Đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp là một trong những giải pháp hàng đầu nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp. Việc đưa cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất các loại cây trồng chính của tỉnh nói riêng đang được các địa phương rất quan tâm và là nhu cầu cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp hiện nay để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân góp phần hiện thực hóa Nghị quyết TW 7 về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

I.1. Quy hoạch đất đai, kết cấu hạ tầng.

a) Về đất đai.

+       Kết hợp giữa kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất với việc cải tạo, chỉnh trang đồng ruộng. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất.

+       Tập trung chỉ đạo, triển khai chuyển đổi, tích tụ ruộng đất quy mô lớn, tạo thành vùng sản xuất tập trung (cánh đồng mẫu lớn).

b) Cơ sở hạ tầng.

+       Đẩy mạnh công tác quy hoạch và phát triển hệ thống điện và hệ thống giao thông nội đồng với bề rộng đường tối thiểu là 3m để xe cơ giới có thể đi lại; củng cố và hoàn thiện hệ thông kênh mương thủy lợi để chủ động trong việc tưới tiêu nước.

+       Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, giao thông và thủy lợi nội đồng (bê tông hóa kênh mương, cứng hóa giao thông,…).

+       Đầu tư hoàn thiện hệ thống điện lưới phục vụ sản xuất.

I.2. Thông tin tuyên truyền.

+       Thông qua Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo chí, Đài truyền thanh các địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng,… tuyên truyền cho người dân nhận thức về lợi ích, hiệu quả của việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.

+       Phối hợp với các đoàn thể, quần chúng tuyên truyền cho người dân về thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất là góp phần giải quyết khó khăn về lao động, đảm bảo tính thời vụ, góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm, góp phần phát triển sản phẩm một cách bền vững.

+       Tuyên truyền cho người dân thông qua hình thức phổ biến các mô hình cơ giới hóa cánh đồng mẫu lớn.

I.3. Công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học công nghệ.

+       Chuyển giao các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao, thuận lợi trong quá trình áp dụng cơ giới hóa; xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch có hiệu quả kinh tế cao để tổ chức tham quan, hội thảo, tuyên truyền và nhân rộng.

+       Tổng kết các mô hình sản xuất áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nhằm đánh giá thành tựu và đề ra phương án nhân rộng trong sản xuất.

+       Giới thiệu và tư vấn cho người dân lựa chọn thiết bị, máy móc; phối hợp với các đơn vị chuyển giao tổ chức các lớp tập huấn về vận hành, sử dụng và sửa chữa thông thường.

+       Hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình sản xuất đối với từng loại cây trồng (lúa, mì và đậu phộng), thời điểm gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch phù hợp, đảm bảo chất lượng, gắn với việc áp dụng cơ giới hóa trong từng khâu.

+       Thực hiện tốt Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

I.4. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch một số cây trồng chính.

+       Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thanh niên nông thôn trở thành những người công nhân sử dụng máy có trình độ chuyên môn, tay nghề vững vàng, biết vận hành và chăm sóc bảo dưỡng máy đúng kỹ thuật. Khi có những kỹ thuật mới trong quản lý, sử dụng máy cần tổ chức tập huấn kịp thời.

+       Tăng cường đào tạo, đào tạo lại cán bộ kỹ thuật có kỹ năng và trình độ chuyên môn giỏi, phối hợp với các trường đào tạo nghề để đào tạo công nhân lành nghề về chế tạo, sử dụng và sửa chữa máy, nhất là đối với thanh niên nông thôn. Biên soạn lại, bổ sung vào giáo trình, giáo án cho phù hợp với yêu cầu mới; biên soạn và xuất bản những tài liệu phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật về cơ giới hóa nông nghiệp, phát hành rộng rãi trong nông thôn.

+       Hỗ trợ trực tiếp cho người đi học nghề tiền mua tài liệu, chi phí đi lại và một phần tiền sinh hoạt ăn uống trong thời gian tập trung về cơ sở đào tạo, miễn học phí cho người đi học. Đối với con em hộ nghèo, hộ chính sách, được trợ cấp thêm học bổng và hỗ trợ các điều kiện khác để đi học.

+       Tại các vùng nông thôn mở các lớp đào tạo tại chổ cho thanh niên nông thôn, ngoài ra cần kết hợp với phương pháp tuyên truyền nhằm giúp cho người dân nhận thức được vai trò của cơ giới hóa nông nghiệp. 

I.5. Tổ chức sản xuất.

+       Phát triển hình thức sản xuất liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đưa cơ giới hóa vào sản xuất. Phát triển nhanh các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nhằm tích tụ ruộng đất, góp vốn phát triển vùng sản xuất hàng hóa, áp dụng cơ giới hóa và sử dụng có hiệu quả công suất của máy móc, thiết bị, giảm thiểu hao mòn vô hình máy móc, thiết bị.

+       Hình thành và phát triển các tổ, đội hợp tác cơ giới hóa nhằm khai thác hiệu quả máy móc thiết bị, đồng thời thuận tiện trong quá trình vay vốn, xin hỗ trợ trong việc mua sắm máy móc thiết bị.

+       Hợp tác giữa nông dân với ngân hàng và cơ sở bán phụ tùng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.

+       Khuyến khích hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác dịch vụ cơ khí nông nghiệp (bao gồm: Làm đất, chăm sóc, thu hoạch, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế,…).

+       Đối tượng được hưởng ưu đãi của đề án: người dân, các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, dịch vụ.

I.6. Giải pháp hỗ trợ.

Thực hiện theo tinh thần Thông tư số 22/2012/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.

Ngoài chính sách trên, UBND tỉnh cần ban hành chính sách hỗ trợ cho phù hợp với tỉnh Tây Ninh, Cụ thể hỗ trợ theo 2 hình thức, như sau:

    Hình thức 1:

+       Hỗ trợ tất cả các loại máy sản xuất trong nước và nhập ngoại đã chứng minh được hiệu quả sử dụng.

+       Khoản vay được hỗ trợ 100% lãi suất vay trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 trở đi được hỗ trợ 50% lãi suất vay. Nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/máy (đối với máy cơ giới hóa đậu phộng và mì cũng như máy không nằm trong đối tượng hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).

+       Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện theo thời gian vay thực tế của khách hàng và chỉ áp dụng đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc đúng hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất; khoản vay quá hạn không được hỗ trợ lãi suất kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá hạn.

     Hình thức 2:

+       Hỗ trợ tất cả các loại máy sản xuất trong nước và nhập ngoại đã chứng minh được hiệu quả sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

+       Hỗ trợ 20% giá mua máy ghi trong hoá đơn bán hàng, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/máy.

+       Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần và tổng số máy được hỗ trợ tối đa không quá: 01 máy đối với hộ gia đình; 02 máy đối với Tổ hợp tác; 03 máy đối với Hợp tác xã (cùng 1 chủng loại).

Ngoài những chính sách hiện hành, trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào tình hình thực tế, sẽ xây dựng, điều chỉnh các chính sách phù hợp nhằm phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời sau khi đề án được phê duyệt, UBND tỉnh cần đề nghị Chính phủ bổ sung, chỉnh sửa Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg; Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg có đối tượng là cây mì, cây đậu phộng.

I.7. Các chính sách.

Thực hiện tốt các chính sách đã ban hành: Quyết định số 1956/QĐ-TTG ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản; Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 15/10/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Quyết định số 5905/QĐ-BCT ngày 11/11/2011 của UBND tỉnh Tây Ninh Về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020”.

II. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+        Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện các đề án, quy hoạch, chính sách phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn đã ban hành gắn với thực hiện đề án “cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh: cây lúa, cây mì và cây đậu phộng, giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020” vào sản xuất, đảm bảo kịp thời, có hiệu quả thiết thực. Xây dựng các dự án chuyên ngành để triển khai, thực hiện các mục tiêu và nội dung của đề án. Trong đó giao cho Trung tâm khuyến nông chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và các huyện, thị xã xây dựng  mô hình ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất và thu hoạch lúa; các đề tài nghiên cứu và hoàn thiện máy cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch mì trên địa bàn tỉnh Tây ninh; đề tài nghiên cứu và hoàn thiện máy trồng và thu hoạch đậu phộng; Giao Chi cục Phát triển nông thôn xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ lãi vay mua máy móc, thiết bị cơ giới; giao chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản phối hợp với các đơn vị có liên quan và UBND  các huyện, Thị xã hỗ trợ xây dựng các trạm giới thiệu thiết bị và dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy cơ giới và đào tạo công nhân vận hành máy; giao cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng Sở Khoa học - Công nghệ Tây Ninh chịu trách nhiệm tuyển chọn các đơn vị, cá nhân và chuyên ngành để thực hiện.

+        Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm và kế hoạch 5 năm. Đặc biệt chú trọng đến các đề tài đoạt giải trong lĩnh vực cơ giới hóa thực hiện hàng năm của tỉnh để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ phát triển ứng dụng các máy móc này vào sản xuất.

+        Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn tuyên truyền, hướng dẫn người dân về phát triển sản xuất tập trung hàng hóa quy mô lớn để tạo điều kiện đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất; xây dựng và nhân rộng các mô hình đưa cơ giới hóa vào sản xuất có hiệu quả kinh tế cao.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan.

a)     Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định, trình phê duyệt các chương trình, dự án ưu tiên phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, tham mưu bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hàng năm cho các địa phương, đơn vị để thực hiện đề án đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ đề ra.

b)     Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan, các địa phương rà soát, ban hành văn bản hướng dẫn, xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, cân đối, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.

c)     Sở Công thương: Ưu tiên nguồn vốn khuyến công hàng năm cho ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy nông nghiệp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm nguồn cung ứng máy móc, thiết bị, cung cấp thông tin về giá cả, thị trường.

d)     Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ mới về cơ giới hóa nông nghiệp. Ưu tiên thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật công nghệ ngành cơ khí nông nghiệp, hướng dẫn thực hiện các quy định về chất lượng sản phẩm.

e)     Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nghề trong lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp.

f)      Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy Ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai để thực hiện đề án có hiệu quả.

g)     Đề nghị Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân thực hiện tốt đề án.

3. Các tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp liên quan.

a) Các Ngân hàng.

+       Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tây Ninh chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện tốt các nội dung tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

+       Các ngân hàng khác: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Ninh và các ngân hàng thương mại, ngân hàng cổ phần khác trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận với nguồn vốn vay để đẩy nhanh việc ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất.

b) Các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo trong tỉnh: Mở rộng mạng lưới tổ chức thực hiện tư vấn và chuyển giao công nghệ về cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của nông hộ, trang trại và các tổ chức sản xuất nông nghiệp.

4. Ủy Ban Nhân dân các huyện, thị xã.

+       Trên cơ sở đề án sau khi được phê duyệt, Ủy Ban Nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo cho các đơn vị của địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện trên địa bàn; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chính sách phát triển cơ giới hóa nông nghiệp của địa phương; phối hợp, lồng ghép các chương trình, dự án (đặc biệt là chương trình nông thôn mới) để phát triển cơ giới hóa theo đề án.

+       Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình đưa cơ giới hóa vào sản xuất có hiệu quả kinh tế cao để tham quan, học hỏi và nhân rộng; trích ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp.

+       Tiếp tục triển khai thực hiện chuyển đổi, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

+       Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về lợi ích của việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất; phổ biến rộng rãi nhưng kiến thức, những kinh nghiệm về phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. 

Phần thứ

KẾT LUẬN 

(1). Qua đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và mối quan hệ giữa xu hướng phát triển công nghệ và điều kiện ứng dụng của địa phương cho thấy việc thực hiện đề án cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh Tây Ninh: cây lúa, cây mì và cây đậu phộng của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 mang tính khả thi cao.

(2) Với việc áp dụng cơ giới hóa thuộc 3 cây trồng chính sau khi thực hiện đề án, thì hàng năm toàn tỉnh tiết kiệm được khoảng 994 tỷ đồng. Cho thấy hiệu quả kinh tế rất lớn khi thực hiện đề án.

(3) Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ cho từng đối tượng cây trồng, tại những vùng sản xuất trọng điểm của tỉnh là yêu cầu cấp thiết của cơ giới hóa trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển ngành nông nghiệp nói chung, nhất là với các huyện đã hình thành những vùng chuyên canh: Lúa, đậu phộng và mì.

(4). Đề án là cơ sở, định hướng cho việc phát triển ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch đối với cây lúa, mì, đậu phộng riêng và nền nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, từng bước nâng cao nhận thức cho người dân về lợi ích của việc ứng dụng co giới hóa. Sự phối hợp của các ngành và các cấp, đề án sẽ được thực hiện và mang lại hiệu quả cao nhất.

(5) Với việc thực hiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng nhọc, đồng thời tạo ra một lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân.

 

 

 



 

Lượt người xem:  Views:   260
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Email

FriendlyName

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Cơ Hội Đầu Tư