Cơ Hội Đầu Tư
Thứ 2, Ngày 29/07/2013, 10:40
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA TỈNH TÂY NINH, GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
29/07/2013
Quy hoạch vùng sản xuất mía tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2004 – 2010, gồm 4 vấn đề lớn: Diện tích; cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư và năng suất mía.

 

MỞ ĐẦU

 

I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

 

Quy hoạch vùng sản xuất mía tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2004 – 2010, gồm 4 vấn đề lớn: Diện tích; cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư và năng suất mía.

 

Qua 4 năm thực hiện: Diện tích mía năm cao nhất là 37.963 ha (2006), năm thấp nhất là 18.850 ha (2008) so với diện tích quy hoạch toàn tỉnh là 41.546 ha. Không đáp ứng nguyên liệu mía cho 03 nhà máy đường hoạt động.

 

          Giá cả không ổn định làm cho người sản xuất không an tâm đầu tư, dẫn đến năng suất mía chưa đạt theo mục tiêu qui hoạch đề ra.

 

Giá mía, đường có tăng theo thời gian, nhưng chi phí đầu tư trồng mía cao nhưng hiệu quả thấp, nhiều rủi ro, thiếu sức cạnh tranh với các cây trồng khác.

 

Trong những năm gần đây do thiếu nguyên liệu mía để chế biến, do các Công ty, Nhà máy đường mở rộng đầu tư và đưa ra nhiều chính sách đầu tư để cạnh tranh,  mở rộng vùng nguyên liệu. Vì thế mức độ đan xen ngày càng phức tạp hơn, không theo đúng Quy hoạch vùng sản xuất mía đường cho các Nhà máy theo tuyến ranh giới huyện và xã.

 

Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch thiếu sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ của các cấp chính quyền địa phương.

 

Sự bức xúc của các Công ty, Nhà máy chế biến mía đường trong tỉnh về diện tích trồng mía giảm, thiếu nguyên liệu cho Nhà máy hoạt động (do cây cao su, cây ăn quả, … phát triển trong vùng quy hoạch trồng mía), cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu cho phát triển vùng sản xuất mía đường.

 

II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 

1. Mục tiêu

 

- Sắp xếp lại vùng sản xuất mía, hình thành các khu sản xuất tập trung, hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng hoàn chỉnh;

 

- Hình thành các Trung tâm nghiên cứu giống mía, đất đai để đảm bảo chất lượng và năng suất cho người trồng mía;

 

- Đưa năng xuất mía từ 70 tấn lên 75 tấn/ha, năng suất tối thiểu đạt 65 tấn/ha, năng suất tối đa đạt trên 100 tấn/ha.

 

2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 

- Đối tượng nghiên cứu:

 

+ Người trồng mía, các công ty nhà máy chế biến đường;

 

+ Cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi vùng sản xuất mía đường;

 

+ Năng suất, sản lượng, đất đai trồng mía.

 

- Phạm vi nghiên cứu:

 

+ Các chính sách đầu tư trong vùng quy hoạch sản xuất mía đường;

 

+ Hiệu quả cây mía so với các cây trồng khác;

 

+ Quy hoạch DT sản xuất mía đường theo huyện và các Công ty, Nhà máy chế biến;

 

+ Đưa ra các giải pháp đầu tư sản xuất mía đường theo hướng bền vững, hiệu quả.

 

III. CƠ SỞ PHÁP LÝ

 

- Căn cứ Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

 

- Căn cứ Quyết định số 1521/2004/QĐ-UBND ngày 07/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía đến năm 2010;

 

- Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 24/04/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc “Ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

 

- Căn cứ Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Đề cương chi tiết Dự án Điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất mía đường tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020.


 

CHƯƠNG I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ VÙNG SẢN XUẤT MÍA THEO QUY HOẠCH CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2004 - 2010

I. ĐẶC ĐIỂM

1. Đặc điểm chung

Tây Ninh là một tỉnh nông nghiệp, có điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng phù hợp cho quá trình phát triển các loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm: mía, mì, cao su, đậu phộng, điều… tạo sự đa dạng trong sản xuất. Trong sự đa dạng đó cây mía được xác định là một trong những cây trồng chính của tỉnh (diện tích trồng mía cao nhất là 37.963 ha trong năm 2006), đã được nông dân Tây Ninh trồng lâu đời, qua thời gian đã hình thành được các vùng nguyên liệu trồng mía tập trung.

Hệ thống chế biến đường trong tỉnh, gồm: Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh và Công ty Cổ phần Đường Nước Trong, với tổng công suất là 12.500 tấn mía cây/ngày có khả năng tiêu thụ mía hàng năm thời điểm cao nhất (năm 2006 -2007) từ 2.048.104 tấn đến 2.288.347 tấn mía cây/năm.

Với công suất và sản lượng mía tiêu thụ trên, hàng năm Tây Ninh đã sản xuất ra lượng đường tương đối lớn tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và tham gia xuất khẩu, đã đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách của tỉnh hàng năm góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh.

Do cơ chế thị trường, giá cả các loại cây trồng biến động lớn theo hướng bất lợi cho cây mía. Mặt khác, vùng trồng mía tập trung qua nhiều năm độ màu mở của đất giảm dần, theo báo cáo của các nhà máy năng suất mía cây chỉ biến động khoảng 45 - 54 tấn/ha chi phí đầu tư cao, hiệu quả thấp, mất đi tính cạnh tranh với các cây trồng khác nhất là cao su, mì, mãng cầu… phát triển mạnh, việc quy hoạch vùng sản xuất mía xuống vùng đất thấp, trồng lúa kém hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả cho người trồng mía.

2. Khí hậu, thủy văn

Khí hậu Tây Ninh mang tính đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân cao 27,10C – 27,20C, nhiệt độ tương đối ổn định so với thời điểm thực hiện quy hoạch năm 2004 là 27,10C.

Với trị số khí hậu như trên trong điều kiện đủ nước, phân bón, sức lao động, giống tốt cho phép đạt năng suất tối đa nhất là đối với cây trồng hàng năm (mía, mì, bắp, đậu phộng… ).

Riêng lượng mưa trong những tháng đầu năm 2008 – 2009 có tăng so với năm 2004. Trong vụ Đông Xuân năm 2009 lượng mưa có tăng hơn năm 2008 gây ngập cục bộ một số vùng làm ảnh hưởng hoa màu cho người sản xuất như: Đậu phộng và bắp… năm 2009 lượng mưa 1.775,4 mm giảm khoảng 250 mm (đây là yếu tố nói lên sự bắt đầu của quá trình thay đổi thời tiết, khí hậu).

Lượng mưa trong năm 2008 (2.052,3 mm) tương đối ổn định so với năm 2004 (2.085,4 mm), phân bố qua các tháng trong năm không ổn định, thời gian mưa tập trung hơi muộn và bắt đầu từ tháng 5. Nhưng năm 2009 lượng mưa tập trung bắt đầu tháng 4 giảm mạnh về những tháng cuối năm T10; T11; T12.

Số giờ nắng có giảm bình quân 7 giờ/ngày (năm 2004), 6,6 giờ/ngày (năm 2008). Trong những tháng đầu năm, giờ nắng trong ngày có giảm (tháng 1, tháng 2) so với năm 2004 từ 1,10C - 1,40C.

Bảng 1. So sánh thời tiết khí hậu 2 thời điểm năm 2004, 2008 và 7 tháng đầu năm 2009

 

( Nguồn: Khí tượng thủy văn )

 

 

 

3. Tài nguyên nước

 

Hồ nước Dầu Tiếng diện tích 27.000 ha, dung tích thiết kế 1,58 tỷ m3 có dung tích hữa ích 1,11 tỷ m3, khả năng tưới tự chảy hoàn toàn 100.000 ha trong 3 vụ. Trong những năm tiếp theo đang xây dựng hồ Phước Hòa, sẽ nâng cấp hồ Dầu Tiếng để mở rộng vùng tưới của một số xã trong vùng nguyên liệu mía (Tân Bình, Hòa Hiệp của Tân Biên, Phước Vinh của Châu Thành) và một số xã, huyện ở tỉnh lân cận là thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An.

 

Sông Vàm Cỏ Đông có khả năng tưới 45.000 ha – 48.000 ha, phía Đông và Tây sông Vàm Cỏ Đông tưới nhờ thủy triều 25.000 ha – 28.000 ha.

 

Với tài nguyên như trên kết hợp với hệ thống thủy lợi tương đối hoàn thiện sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất nông, ngư nghiệp phát triển.

 

4. Địa hình và đất

 

Địa hình Tây Ninh đặc trưng vùng rìa chuyển tiếp giữa đồi thấp và đồng bằng nghiêng từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng đồng ruộng, xây dựng hệ thống tưới và tiêu phục vụ cơ giới hóa cho nông nghiệp trên quy mô lớn, nhưng cũng cần quan tâm đến việc ngăn chặn hữu hiệu sự rửa trôi, xói mòn ở vùng đất đồi thấp và đất có địa hình cao, đồng thời chống ngập úng, chống gley hóa cho vùng đất thấp.

 

5. Nguồn lực lao động

 

Tây Ninh là một tỉnh trọng điểm phía Nam nên cơ cấu lao động phục vụ cho các thành phần kinh tế có sự thay đổi lớn, lao động nông nghiệp sẽ chuyển dần và tăng cường cho lĩnh vực Công nghiệp – Dịch vụ, vì vậy lao động Nông nghiệp sẽ ngày càng giảm dần và khan hiếm hơn.

 

 

 

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG

1. Tình hình diễn biến diện tích, sản lượng mía giai đoạn 2004 đến 2009

Giai đoạn 2004 – 2009, diện tích và sản lượng mía đạt cao nhất là năm 2006 và 2007, với diện tích từ 33.007 – 37.963 ha, sản lượng đạt từ 2.048.104 – 2.288.347 tấn và giảm dần năm 2008 diện tích còn 18.850 ha (trong đó: có 1.130ha của Công ty Cofaci).

Trong năm 2009 giá mía cây tương đối cao, người trồng mía thấy có hiệu quả đây là cơ sở góp phần cho diện tích trồng mía được mở rộng lên 24.639 ha.

Bảng 2. Tình hình thực hiện Diện tích, sản lượng mía giai đoạn 2004 – 2009

 

                                                                        (Nguồn: Cục Thống kê)

 

2. Tình hình đầu tư, chế biến mía đường giai đoạn 2004 – 2010

 

Trong Quy hoạch 2004, Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh và Công ty Cổ phần Đường Nước Trong đều có hướng mở rộng, nâng công suất lên gấp đôi. Nhưng đến nay, không thực hiện được do diện tích không đủ đáp ứng cho vùng nguyên liệu hiện có. 

 

Riêng Công ty Cổ phần Đường Nước Trong không có dự kiến mở rộng, nhưng muốn kéo dài thời gian hoạt động của nhà máy từ 5 tháng lên 6 tháng.

 

Bảng 3. Năng lực chế biến và khả năng mở rộng của các Công ty, Nhà máy đường

 

Công suất: tấn mía cây/ngày.

 

Nguyên liệu: tấn /ngày.

 

TT

 

 

 

 

 

 

 

Nhà máy

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực chế biến (2004)

 

 

 

Năng lực chế biến (2010)

 

 

 

Hiện nay

 

 

 

Dự kiến mở rộng

 

 

 

Hiện nay

 

 

 

Dự kiến mở rộng

 

 

 

Công

 

Nguyên

 

Công

 

Nguyên

 

Công

 

Nguyên

 

Công

 

Nguyên

 

 suất

 

liệu cần

 

suất

 

liệu cần

 

 suất

 

liệu cần

 

suất

 

liệu cần

 

1

 

Cty Cổ phần

 

8000

 

1200000

 

16000

 

2400000

 

8000

 

1200000

 

 

 

 

 

 

 

BourBon T.Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Nhà máy Đường

 

3500

 

525000

 

6000

 

900000

 

3500

 

525000

 

6000

 

900000

 

 

 

Biên Hòa T.Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Cty Cổ phần Đường Nước

 

1000

 

180000

 

1000

 

180000

 

1000

 

180000

 

 

 

 

 

 

 

Trong T.Ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

12.500

 

1.905.000

 

23.000

 

3.480.000

 

12.500

 

1.905.000

 

6000

 

900000

 

 

 

Nguồn: các Công ty, Nhà máy đường

 

Ước niên vụ chế biến năm 2009 - 2010. Tổng diện tích 21.319,19 ha trong đó: Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh 11.974,5 ha; Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh 6.008,5 ha; Công ty Cổ phần Đường Nước Trong 3.336,29 ha.

 

Diện tích đầu tư qua các năm không ổn định cao nhất niên vụ 2006 -2007 là 28.376ha và thấp nhất là 18.233ha (niên vụ 08-09)

 

Bảng 4. Diện tích đầu tư của các Công ty, Nhà máy theo huyện qua các năm

 

 


 

Vụ

 

 

 

DT hợp

 

đồng

 

Đầu tư phân theo huyện, thị xã

 

T.Châu

 

T.Biên

 

C.Thành

 

                             DMC

 

                           H.Thành              

 

              B.Cầu

 

             G.Dầu

 

                T.Bàng

 

T.Xã

 

Ng.Tỉnh

 

Vụ 2004-2005

 

23315,9

 

11624

 

6772,4

 

2786,9

 

1753,8

 

0

 

140,3

 

15

 

3

 

109,7

 

111

 

BourBon

 

14138,2

 

7218,8

 

5043,2

 

925,1

 

755,8

 

0

 

66,3

 

15

 

3

 

0

 

111

 

Biên Hòa

 

5881

 

1208,3

 

1629,2

 

1861,8

 

998

 

0

 

74

 

0

 

0

 

109,7

 

 

 

Nước Trong

 

3296,65

 

3196,7

 

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vụ 2005-2006

 

23828,2

 

11476

 

6154,8

 

3687,3

 

2123,5

 

0

 

240

 

47,2

 

13,2

 

68

 

18

 

BourBon

 

13230

 

5901,5

 

4819,1

 

1341,8

 

1013

 

0

 

122,1

 

0

 

8,5

 

6

 

18

 

Biên Hòa

 

6969,7

 

2060,2

 

1221,7

 

2345,5

 

1110,5

 

0

 

117,9

 

47,2

 

4,7

 

62

 

 

 

Nước Trong

 

3628,47

 

3514,5

 

114

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vu 2006-2007

 

28376,7

 

10822

 

6144,1

 

6256,15

 

3909,6

 

0

 

777,5

 

223,8

 

153,47

 

74,4

 

16

 

BourBon

 

16011,8

 

5596,4

 

4906,9

 

2749,45

 

2121,1

 

0

 

405

 

51,52

 

153,47

 

11,9

 

16

 

Biên Hòa

 

8932,8

 

1928,1

 

1102,2

 

3506,7

 

1788,5

 

0

 

372,5

 

172,3

 

0

 

62,5

 

 

 

Nước Trong

 

3432,05

 

3297,1

 

135

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vu 2007-2008

 

25383,5

 

9040,4

 

5414,9

 

5819,49

 

3695,3

 

0

 

789,9

 

264,6

 

254,24

 

104,7

 

 

 

BourBon

 

14421

 

4434,2

 

4424,3

 

2742,29

 

2005,2

 

0

 

423,5

 

117

 

231,54

 

43

 

0

 

Biên Hòa

 

7975,4

 

1675,1

 

934,6

 

3077,2

 

1690,1

 

0

 

366,4

 

147,6

 

22,7

 

61,7

 

0

 

Nước Trong

 

2987,08

 

2931,1

 

56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vụ 2008-2009

 

18233,1

 

6510,9

 

3438,5

 

4051,1

 

3071,4

 

5,52

 

678,92

 

176,8

 

204,31

 

80,6

 

15

 

BourBon

 

9621,18

 

2394,2

 

2831,6

 

1866,6

 

1685,9

 

5,52

 

433,72

 

151,5

 

195,41

 

41,7

 

15

 

Biên Hòa

 

5163,7

 

742

 

533,4

 

2184,5

 

1385,5

 

0

 

245,2

 

25,3

 

8,9

 

38,9

 

 

 

Nước Trong

 

3448,23

 

3374,7

 

73,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Diện tích đầu tư của các Công ty, Nhà máy báo cáo đạt cao nhất là niên vụ chế biến 2006 - 2007 là 28.378 ha, thấp nhất niên vụ chế biến 2008 -2009 là 18.233 ha vì thế sản lượng, khối lượng đường thương phẩm, thời gian hoạt động của nhà máy cũng tăng, giảm theo 2 móc thời gian trên;

- Chữ đường qua các năm chỉ dao động từ 9,2 đến 9,7 CCS, năm chế biến thấp nhất niên vụ chế biến 2006 - 2007 của Bourbon đạt 8,7 năm cao nhất Biên Bòa đạt 9,8 (2 năm liền 2005 và 2006);

- Số ngày chế biến đạt ổn định là Công ty Cổ phần Đường Nước Trong, cao nhất 198 ngày (2005 -2006) (>6 tháng) thấp nhất là 157 ngày (>5 tháng);

- Số ngày chế biến Nhà máy đường Biên Hòa, cao nhất 149 ngày (2006 -2007), thấp nhất là 103 ngày (2008 -2009);

- Số ngày chế biến của Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh, cao nhất 131ngày (2006 -2007) (>4 tháng), thấp nhất là 86 ngày (2008 -2009). 

Bảng 5. Tình hình chế biến của các Công ty, Nhà máy qua các năm thực hiện quy hoạch

(Nguồn: Các công ty, nhà máy đường báo cáo)

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG ĐẾN THÁNG 7/2009

1. Thực hiện diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường giai đoạn 2004 - 2010 (gọi tắt quy hoạch năm 2004)

Tổng số huyện được quy hoạch nằm trong vùng sản xuất mía, có diện tích lớn tập trung là 4 huyện: Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, bao gồm: 34 xã với diện tích quy hoạch 41.546 ha. Qua hơn 4 năm thực hiện quy hoạch cụ thể: Năm 2004 diện tích thực hiện (DTTH) 28.479 ha; năm 2005 DTTH 31.572 ha; năm 2006 DTTH 37.963 ha; năm 2007 DTTH 33.007 ha; năm 2008 DTTH 18.850 ha; Riêng năm 2009 DTTH 24.639 ha, với kết quả cụ thể như sau:

Bảng 6. Kết quả rà soát quy hoạch vùng sản xuất mía đường các huyện trong quy hoạch

Ghi chú: Diện tích thực hiện QH (*) là diện tích ước bổ sung đến năm 2009 - 2010. Diện tích các nhà máy đầu tư (**) chỉ tính đến thời điểm tháng 7/2009

* Tổng diện tích thực hiện trong quy hoạch

Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường là 41.546 ha, diện tích thực hiện quy hoạch 23.497 ha đạt 56,55 % so với quy hoạch.

Huyện đạt cao nhất là huyện Tân Châu, diện tích quy hoạch 12.270 ha thực hiện 9.677 ha đạt 78,86 %.

Huyện đạt thấp nhất huyện Tân Biên, diện tích quy hoạch 11.450 ha thực hiện 3.504 ha đạt 30,6 %.

* Tổng diện tích mía ngoài Quy hoạch là 1.142 ha

Như vậy, tổng diện tích mía hiện có trong và ngoài quy hoạch đến thời điểm tháng 7/2009 là 24.639 ha (chưa tính diện tích của Công ty COFACI 1.130ha).

Theo Bảng 6: Diện tích quy hoạch của các Công ty, Nhà máy thực hiện cho chúng ta thấy mức độ đan xen rất lớn, nhất là huyện Tân Châu có 1 xã 3 Nhà máy đầu tư.

2. Thực hiện về năng suất theo quy hoạch năm 2004

Năng suất dự kiến theo quy hoạch năm 2004 là bình quân 70 tấn/ha, nếu so sánh năng suất thực hiện qua các năm chỉ dao động từ 57 tấn đến 62 tấn/ha đạt thấp nhất là 57 tấn đạt 81%, cao nhất 62 tấn/ha đạt 88 % so với quy hoạch.

Theo báo cáo của các Công ty, Nhà máy dựa trên diện tích sản lượng đưa vào chế biến năng suất chỉ biến động khoảng trên dưới 50 tấn/ha (theo số liệu báo cáo khả năng chế biến của Công ty, Nhà máy).

Bảng 7. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng giai đoạn 2004-2009

(Nguồn số liệu: Cục thống kê từ diện tích và sản lượng tính ra năng suất)

3. Kết quả thực hiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch

Qua hơn 4 năm thực hiện cơ sở hạ tầng theo đề nghị của các huyện nằm trong vùng quy hoạch, huyện đạt cao nhất là huyện Tân Biên gồm các xã cụ thể các xã Tân Phong, Tân Bình, Thạnh Bình. Nhưng ngược lại có một số xã không có đề xuất gì về cơ sở hạ tầng như Trà Vong, Mỏ Công cho nên không thể thực hiện tốt quy hoạch được, nên mức độ thực hiện đạt thấp.

 Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành đánh giá thực hiện cơ sở hạ tầng đạt khoảng 50% so với kế hoạch.

Riêng 2 huyện Tân Châu và Dương Minh Châu có đề nghị cơ sở hạ tầng nhưng chưa thực hiện. Huyện Dương Minh Châu, 2 nhà máy có đầu tư, nhưng không theo đúng đề xuất của quy hoạch.

Bảng 8. Về thực hiện cơ sở hạ tầng theo đề nghị quy hoạch

IV. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT MÍA

1. Chính sách hỗ trợ của Nhà Nước

Để ổn định và phát triển vùng sản xuất mía, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số 991/2004/QĐ-CT ngày 21/7/2004 về việc quy định về trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với Đề án hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cho người dân có diện tích mía trồng mới trong vùng quy hoạch.

Ngày 12/10/2004, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 1560/2004/QĐ-UBND về việc điều chỉnh bổ sung Đề án hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía theo quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ban hành kèm theo Quyết định số 991/2004/QĐ-UBND ngày 21/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ (người dân có diện tích trồng mới).

- Mức hỗ trợ: 388.800 đồng/ha cho mía trồng mới vụ đầu tiên;

- Thời gian hỗ trợ trồng mới: Trong 3 năm, bắt đầu kể từ vụ Đông Xuân năm 2004 – 2005 đến vụ mùa năm 2007. Qua 03 năm thực hiện, diện tích mía trồng mới tăng: 27.037 ha, vốn hỗ trợ: 10.511.985.600 đồng.

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay cho người dân có diện tích mía trồng mới và tăng hỗ trợ lãi suất suất để khuyến khích người nông dân trồng mía, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2009 về việc ban hành chính sách hỗ trợ tạm thời cho đối tượng trồng mới cây mía trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; với mức hỗ trợ 500.000 đồng/1ha mía trồng mới; thời gian thực hiện từ năm 2009 đến hết năm 2011. Năm 2009, Tỉnh đã hỗ trợ diện tích mía trồng mới: 8.687 ha, vốn hỗ trợ là 4.344 triệu đồng; dự kiến năm 2010 hỗ trợ diện tích mía trồng mới: 8.306 ha với vốn hỗ trợ 4.153 triệu đồng.

          1.1.  Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất mía đường

Nhằm khuyến khích cho người dân mở rộng diện tích trồng mía đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu. Tỉnh còn chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi tưới, tiêu phục vụ cho việc phát triển vùng nguyên liệu của các Nhà máy.

Tính đến nay, Tỉnh đã đầu tư khoảng 2.000 tỷ đồng bao gồm: Hệ thống kênh Tân Châu 80 tỷ đồng; Hệ thống kênh Tân Hưng 164 tỷ đồng; Trạm bơm xã Phan 6 tỷ đồng; Trạm bơm Hòa Thạnh 7 tỷ đồng; Kênh TN17 150 tỷ đồng; Kênh tiêu Thành Long 4 tỷ đồng; Kênh tiêu rạch Ông Cố 2 tỷ đồng; Kênh tiêu ngập úng huyện Châu Thành 4 tỷ đồng; Kênh tiêu Tân Biên 4 tỷ đồng; Kênh tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng huyện Dương Minh Châu 3 tỷ đồng; Đường bờ Bàu Vuông cống số 3: 10,4 tỷ đồng; Đường Thành Long Ninh Điền - Long Vĩnh 9,8 tỷ đồng; Đường Bourbon 19,2 tỷ đồng; Đường Tân Đông - Tân Hà 709 triệu đồng; đường Tỉnh 783: 6 tỷ đồng; Đường Tân Thành 780 triệu đồng; Đường Đồng Rùm 1,1 tỷ đồng Đường Thạnh Bình - Cầu Xe Be 754 triệu đồng; Đường Bàu Rã - Tân Hưng- Thạnh Tân 22,1 tỷ đồng … ( theo số liệu sơ kết đánh giá quy hoạch vùng nguyên liệu mía của Sở Nông nghiệp và PTNT. Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng chung cho các loại cây trồng trong đó có đầu tư trong vùng nguyên liệu mía).

Sở Khoa học và Công nghệ đầu tư các đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu các giống mía mới có nguồn gốc của Việt Nam và Đài Loan; Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng cơ gới hóa canh tác mía ở Tây Ninh.

1.2. Đối với công tác khuyến nông

Kinh phí khuyến nông đầu tư từ nguồn ngân sách. Mỗi năm đầu tư khoảng 100 triệu xây dựng các mô hình: Tập huấn, trình diễn về giống và kỹ thuật thâm canh trên vùng đất thấp, hội thảo, tham quan các mô hình trồng mía có hiệu quả. Theo chỉ đạo của ngành Nông nghiệp và PTNT.

Phối hợp với các Công ty, Nhà máy trong tỉnh xây dựng “Sổ tay trồng mía”, kết hợp Nhà máy đường Biên Hòa - Tây Ninh, theo dõi một số đặc tính của giống mía mới có nguồn gốc từ Thái Lan chọn ra những giống triển vọng bổ sung vào cơ cấu giống mía của tỉnh.

2. Chính sách đầu tư của các Công ty, Nhà máy

2.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu

Năm 2008, các Công ty, Nhà máy đường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu mía, với tổng số tiền là 1.850,9 triệu đồng. Trong đó: Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh: 327,9 triệu đồng; Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh 12,8 triệu đồng; Công ty Cổ phần Đường Nước Trong 1.510,2 triệu đồng.

2.2. Hỗ trợ đầu tư trồng mía

› Công ty Cổ phần  Bourbon Tây Ninh

Đầu tư trồng mới và chăm sóc mía vụ Đông Xuân: Mía trồng mới: 15.000.000 đồng/ha, mía gốc: 10.000.000 đồng/ha. Đầu tư trồng mới và chăm sóc mía vụ Hè Thu: Mía trồng mới: 22.000.000 đồng/ha, mía gốc: 10.000.000 đồng/ha, thuê đất trồng mía: 16 triệu đồng/ha, …

› Nhà máy Đường Biên Hoà - Tây Ninh

Đầu tư trồng mới và chăm sóc mía vụ Đông Xuân: Mía trồng mới: 15.000.000 đồng/ha, mía gốc: 10.000.000 đồng/ha. Đầu tư trồng mới và chăm sóc mía vụ Hè Thu: Mía trồng mới: 22.000.000 đồng/ha, mía gốc:10.000.000 đồng/ha, thuê đất trồng mía: 16 triệu đ/ha, ...

› Công ty Cổ phần Đường Nước Trong 

Hỗ trợ trồng mới: 20 triệu đồng/ha, hỗ trợ đầu tư chăm sóc: 10 triệu đồng/ha, hỗ trợ tưới mía và trợ giá trồng mới vụ Hè Thu 2010: 6 triệu đồng/ha,…

Về chính sách đầu tư của các Công ty, Nhà máy chưa có sự thống nhất cao trong đầu tư, vì thế các Công ty, Nhà máy chưa có tiếng nói chung, từ đó dễ tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh trong hợp đồng trồng mía. 

V. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Những mặt làm được

Thông qua quyết định quy hoạch (Quyết định số 1521/2004/QĐ-UBND ngày 7 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất mía đường đến năm 2010) đã giúp cho lãnh đạo tỉnh, huyện, xã và các Công ty, Nhà máy chế biến đường, làm cơ sở chỉ đạo, tổ chức, quản lý sản xuất tập trung hơn, tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân trồng mía, thông qua các chính sách cụ thể khuyến khích để mở rộng diện tích trồng mía trong vùng quy hoạch, đáp ứng nguyên liệu cung cấp cho các Công ty, Nhà máy chế biến đường trong tỉnh hoạt động.

Việc đưa mía xuống vùng đất thấp theo quy hoạch, giúp cho cây mía kéo dài thời gian sinh trưởng làm cơ sở tăng năng suất mía: Năng suất mía trước quy hoạch là 50 tấn/ha sau quy hoạch lên 61,2 tấn/ha. Thông qua đó hệ thống hạ tầng như: kênh tưới, tiêu, giao thông nội đồng cũng được từng bước đầu tư cho các vùng nguyên liệu.

Nhà nước, đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ lãi suất tiền vay cho những hộ có diện tích mía trồng mới, đầu tư giao thông cho những trục giao thông chính, đầu tư công tác khuyến nông, các đề tài nghiên cứu về cơ giới hóa trên cây mía, nghiên cứu về bộ giống mía mới.

Các Công ty, Nhà máy đường trong tỉnh, tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng nguyên liệu như: Giao thông nội đồng, nạo vét kênh mương, đầu tư không thu hồi về giống mía, cho vay trả chậm theo chu kỳ của cây mía, hỗ trợ cước vận chuyển, chữ đường, ký hợp đồng thu mua sản phẩm…

Phối hợp các ngành liên quan (Sở Giao thông vận tải, Công an Tây Ninh, Sở Khoa học và Công nghệ) hỗ trợ cho người trồng mía trong việc vận chuyển mía, an ninh trật tự, nhất là nạn mía tặc, thường xuyên giám sát chữ đường để giảm bớt phần nào sự hoài nghi cho người dân.

2. Khó khăn tồn tại

2.1. Về thực hiện diện tích trồng mía theo Quy hoạch

Diện tích quy hoạch là 41.546 ha, gồm 4 huyện có diện tích trồng tập trung như: Châu Thành, Tân Biên; Tân Châu; Dương Minh Châu; qua hơn 4 năm thực hiện Quy hoạch đến tháng 8 năm 2010 diện tích thực hiện trong quy hoạch 21.319,29 ha đạt 51,31%. Nếu cộng thêm diện tích ngoài quy hoạch (cả mía ăn) 3.805 ha, nâng tổng diện tích mía hiện có 25.124,29 ha.

Theo Nghị Quyết của Đại hội Tỉnh Đảng Bộ Tây Ninh lần thứ 7: Diện tích cây mía 35.000 - 40.000 ha so với thực hiện đến thời điểm này đạt 62,81 - 71,7%.

Giá cả mía cây thu mua có tăng dần theo thời gian, nhưng chưa đủ hấp dẫn cho người sản xuất, trong khi giá cả các vật tư, giá sản phẩm các loại cây trồng khác tăng cao như: cao su, mì,… làm cho diện tích trồng mía không ổn định càng ngày càng bị thu hẹp theo hướng bất lợi cho cây mía, nhường chỗ cây trồng khác.

Việc sản xuất đối với cây mía có nhiều rủi ro hơn so với các cây trồng khác: Trong việc trồng, chăm sóc, thu hoạch còn sử dụng nhiều lao động phổ thông, lúc tập trung mùa vụ thiếu lao động, người làm thuê lợi dụng khó khăn đòi hỏi nhiều yêu sách. Đến mùa khô người sản xuất phải cất chòi giữ mía hoặc thuê người giữ mía để chống mía cháy, khi thu hoạch, không cho thu hoạch tập trung, mà được rải đều cho nhiều hộ, mỗi ngày cho một xe gặp nhiều khó khăn trong khâu thu hoạch và chăm sóc mía gốc.

Do thiếu nguyên liệu, các Công ty, Nhà máy chạy đua cạnh tranh đầu tư đan xen trong các vùng nguyên liệu (tới tuyến ấp), không thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của Quyết định số 1521/2004/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tây Ninh là quy hoạch riêng biệt cho các nhà máy theo ranh giới vùng là tuyến xã, huyện. Từ đó cơ sở hạ tầng xuống cấp, vùng sản xuất mía đường không rõ ràng, không biết của Nhà máy nào để đầu tư, sửa chữa.

2.2. Về cơ sở hạ tầng

Qua hơn 4 năm thực hiện quy hoạch, cơ sở hạ tầng theo đề xuất của các huyện nằm trong vùng quy hoạch 2 huyện: Châu Thành, Tân Biên đạt mức độ khoảng 50 %, 2 huyện còn lại đạt mức độ rất thấp: Tân Châu, Dương Minh Châu.

Cơ sở hạ tầng đầu tư chưa hoàn chỉnh, ruộng mía đan xen với ruộng lúa và cây trồng khác, cho nên gặp khó khăn trong việc tưới tiêu. Hệ thống tưới, tiêu, giao thông nội đồng của một số xã nằm trong quy hoạch, nhưng không có đề xuất gì để thực hiện quy hoạch. Một số huyện nằm trong quy hoạch có đề xuất về cơ sở hạ tầng nhưng không thực hiện đúng theo quy hoạch. Các Nhà máy có đầu tư cho nạo vét kênh mương giao thông nội đồng mang tính giải quyết tình huống.

Khi đầu tư hệ thống kênh tiêu hoàn chỉnh, cây mía chỉ hợp đồng trồng vài vụ, sau đó cây trồng khác như: cao su, khoai mì, … lấn dần diện tích. Vì thế các Công ty, Nhà máy rất ngại phải bỏ kinh phí ra để đầu tư cho người dân trồng cây cao su, mì… mà không trồng cây mía.

2.3. Về năng suất

Năng suất dự kiến theo quy hoạch năm 2004 bình quân là 70 tấn/ha, nếu so sánh năng suất thực hiện qua các năm chỉ dao động từ 57 tấn đến 62 tấn/ha năm đạt cao nhất 62 tấn/ha đạt 88 % so với quy hoạch về năng suất. Theo báo cáo về năng lực chế biến của các Nhà máy giữa diện tích và sản lượng, nếu quy ra năng suất chỉ dao động khoảng trên dưới 50 tấn/ha. Như vậy, việc tăng năng suất, chất lượng đường cần được chú trọng hơn.

Theo Nghị Quyết của Đại hội Tỉnh Đảng Bộ Tây Ninh lần thứ VIII: Năng suất mía 75 tấn/ha, đến thời điểm hiện nay đạt 80% - 82% so với Nghị quyết. 

2.4. Về chế biến

Về chế biến chỉ có Công ty Cổ phần Đường Nước Trong tương đối ổn định. Riêng Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh và Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh là thiếu nguyên liệu, vì thế thời gian hoạt động 2 Nhà máy lớn là không ổn định, gây lãng phí về trang thiết bị đầu tư.

3. Nguyên nhân

Diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường giảm là do người dân chuyển sang trồng cây cao su, cây ăn quả, … 

Việc quy hoạch vùng nguyên liệu mía của tỉnh, chưa chủ động được nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng, chưa lường trước những yếu tố khách quan, nhất là biến động về giá theo chiều hướng bất lợi cho cây mía, trong khi sự tích lũy về vốn, quỹ bình ổn giá thu mua chưa có. Nên việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch đạt ở mức độ thấp.

Đưa cây mía xuống vùng thấp để tăng năng suất mía, đây vừa là giải pháp cơ bản vừa là giải pháp tình thế, trong khi cơ sở hạ tầng (kênh tưới, tiêu, đường giao thông nội đồng) trước khi quy hoạch chưa đảm bảo, cần phải có nhiều vốn và thời gian đầu tư.

Diện tích tăng giảm tùy thuộc rất lớn vào giá thu mua mía cây của các Công ty, Nhà máy. Giá thu mua nguyên liệu niên vụ chế biến năm 2007 - 2008 diện tích chế biến là 33.007 ha (số liệu thống kế) giá thu mua 400.000 đ/tấn nếu tính năng suất bình quân 62 tấn lợi nhuận trên ha từ 6 - 7 triệu, vì thế diện tích của niên vụ chế biến tiếp theo (2008 - 2009) diện tích giảm đáng kể, chỉ còn 18.850 ha. Khi giá mía cây tăng lên từ 660.000 - 700.000 đ/tấn lợi nhuận của người trồng mía khoảng > 20 triệu/ha, thì diện tích trồng mía đến nay tăng lên 25.124 ha (tháng 8/2010).

Việc cấm mốc biên giới chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng chưa thực hiện được, không đảm bảo được an ninh cho người trồng mía (dân Campuchia sang phá), hai xã gần biên giới hiện nay không dám trồng mía trên đất quy hoạch (xã Tân Lập, huyện Tân Biên 200 ha, xã Biên Giới, huyện Châu Thành 500 ha).

Với những khó khăn về việc trồng cây mía đã nêu ở phần trên đã làm cho lãnh đạo chính quyền địa phương (xã, huyện) chưa yên tâm cho việc quy hoạch vùng sản xuất mía, cụ thể: Muốn giảm diện tích trồng mía chuyển sang cây trồng khác nên trong quy hoạch không đề xuất gì về cơ sở hạ tầng. 

Nguyên nhân chính là giá cả chưa thuyết phục, từ đó không đủ sức cạnh tranh với cây trồng khác nhất là cao su, cây ăn quả, khoai mì. Từ năm 2005 - 2008 diện tích cao su toàn tỉnh tăng 21.741 ha (theo số liệu cục thống kê). Đối với diện tích còn lại trong quy hoạch, khi đã có hệ thống kênh tưới, tiêu, qua khảo sát đất lúa 1 vụ hiệu quả thấp không còn nữa, mà thay vào 2 vụ lúa 1 vụ màu hoặc 2 màu 1 lúa hiệu quả rất cao, nên rất khó vận động người dân trồng mía.

Việc đan xen vùng sản xuất mía đường của các Công ty, Nhà máy, ngoài yếu tố chủ quan do thiếu nguyên liệu, còn có yếu tố khách quan là: tâm lý của người dân thích (tình cảm) với Nhà máy nào thì hợp đồng với Nhà máy đó hoặc nhân viên của Nhà máy này lại có đất trồng mía nơi khác, đã góp phần đan xen vùng nguyên liệu của các Nhà máy.

Quy hoạch vùng sản xuất trên tổng thể của 1 vùng hoặc 1 ấp, nên chưa tính tới diện tích của hộ có diện tích sản xuất nhỏ vài công đất (5.000 - 6.000 m2) với  4 - 5 nhân khẩu, trong 1 năm chỉ trông vào cây mía thì cuộc sống của họ sẽ gặp khó khăn. Vì thế việc xen canh trồng mía lúa, mía hoa màu là chuyện tất nhiên, dẫn đến không thể tưới tiêu theo nhu cầu của cây trồng trên 1 vùng.

 Cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, nhất là hệ thống kênh tiêu, đã kéo dài thời gian ngập trên ruộng mía, làm ức chế quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mía trong mùa mưa. Người trồng mía trong đầu tư thâm canh còn hạn chế, vốn đầu tư trồng mía, thì chuyển sang đầu tư chuyện khác. Do thiếu nguyên liệu, trong năm 2008 – 2009 vùng sản xuất mía giống không thực hiện mà chuyển sang trồng mía thịt. Về cung cấp mía giống, một số Nhà máy còn chủ quan đưa giống mía chưa đạt được độ thuần của giống hoặc đưa giống mía không thích nghi với vùng đất thấp (không chịu úng), trong khi cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh. 

CHƯƠNG II

PHƯƠNG HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

I. QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT MÍA ĐẾN NĂM 2015

1. Cơ sở tiếp tục thực hiện điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch vùng sản xuất mía

- Quyết định số 1521/2004/QĐ-UBND ngày 7 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía đến năm 2010; làm cơ sở quy hoạch cho những năm tiếp theo;

- Qua kết quả rà soát quy hoạch, diện tích vùng sản xuất mía đường bị mất đi 8.878 ha, vì thế phải cần tìm nguồn quỹ đất bổ sung vào diện tích bị mất đi;

- Theo đề nghị của các huyện (Báo cáo của UBND các huyện nằm trong vùng quy hoạch): huyện Tân Châu đề nghị bỏ xã Suối Ngô không đưa vào quy hoạch vì không còn đất trồng mía; các huyện Bến Cầu, Châu Thành và Dương Minh Châu đề nghị bổ sung vào quy hoạch vùng sản xuất mía đường cụ thể các xã như sau:

+ Huyện Bến Cầu: Đưa 8 xã, 1 Thị Trấn vào quy hoạch vùng sản xuất mía với diện tích quy hoạch 3.625 ha;

 + Huyện Châu Thành: Bổ sung 6 xã còn lại vào vùng quy hoạch cụ thể gồm: Hòa Hội, Trí Bình, Thái Bình, An Bình, Long Vĩnh;

+ Huyện Dương Minh Châu: Đưa bổ sung thêm 2 xã vào quy hoạch: Xã  Truông Mít và Lộc Ninh.

+ Huyện Trảng Bàng bổ sung vùng Quy hoạch vùng sản xuất mía: Xã Phước Lưu, Bình Thạnh, Phước Chỉ.

- Theo đề nghị của các Công ty, Nhà máy, tại cuộc họp ngày 4/11/2009 về tham khảo vùng nguyên liệu cho các nhà máy, từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Theo diện tích trồng mía trên vùng quy hoạch hiện có của các Công ty, Nhà máy; công suất nhà máy, cự ly vận chuyển, điều kiện đất đai…;

 - Do không đủ diện tích để bổ sung theo Quy hoạch năm 2004 vì thế mỗi Công ty, Nhà máy phải giảm diện tích so với quy hoạch khoảng từ 13%.

2. Những chỉ tiêu thực hiện

2.1. Quy hoạch diện tích chung

* Tổng diện tích đưa quy hoạch vùng sản xuất mía đường tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2015 là 37.093 ha

- Tổng diện tích mía hiện có của 3 Công ty, Nhà máy là 21.048,02 ha;

- Gồm 52 xã trên 6 huyện: Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Bến Cầu và Trảng Bàng:

+ Huyện Châu Thành: Diện tích mía hiện có 4778,6 ha; diện tích quy hoạch 11.020 ha; 

+ Huyện Tân Biên: Diện tích mía hiện có 4.864,92 ha; diện tích quy hoạch 7.054 ha;

+ Huyện Tân Châu: Diện tích mía hiện có 7.504,8 ha; diện tích quy hoạch 8.650 ha;

+ Huyện Dương Minh Châu: Diện tích mía hiện có 3.244 ha; diện tích quy hoạch  5994 ha;

+ Huyện Bến Cầu: Diện tích mía hiện có 655,7 ha; diện tích quy hoạch 3625 ha.

+ Huyện Trảng Bàng: Xã Phước Lưu 300ha; xã Phước chỉ 300ha; xã Bình Thạnh 150ha.

Các huyện ngoài vùng quy hoạch còn lại như: Gò Dầu, Hòa Thành và Thị Xã Tây Ninh, các Công ty, Nhà máy đường tự mở rộng, có thể đầu tư sản xuất giống mía cung cấp cho vùng nguyên liệu).

Bảng 9. Hiện trạng và tiềm năng thực hiện điều chỉnh diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường theo từng huyện.

(Dấu chấm * là xã mới bổ sung trong quy hoạch)

 (Bản đồ điều chỉnh Quy hoạch vùng nguyên liệu mía giai đoạn từ năm 2011 -2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo trong phần phụ lục phía sau)

2.2. Chỉ tiêu quy hoạch cho từng công ty, nhà máy

Sau khi thông qua các cơ quan, Ban ngành tỉnh và tham khảo các Công ty, Nhà máy và thông qua Hội đồng thẩm định của tỉnh ngày 20/4/2010;

Đề nghị phương án điều chỉnh Quy hoạch vùng nguyên liệu mía giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 cụ thể như sau:

* Quy hoạch vùng sản xuất mía đường cho Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh

- Tổng diện tích mía trong vùng quy hoạch: 5.400 ha;

- Diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu: 11.327 ha;

- Gồm 10 xã trên hai huyện: Châu Thành (7 xã) và Dương Minh Châu (3 xã).

Bảng 10. Quy hoạch vùng sản xuất mía đường cho Nhà máy Đường Biên Hòa - Tây Ninh

 

TT

 

Hạng mục

 

Tổng Diện tích mía (ha)

 

Nhà máy đầu tư (ha)

 

QH Biên Hòa đến năm 2015 (ha)

 

BourBon

 

Biên Hòa

 

 

 

Tổng 

 

5.400,1

 

1.942,3

 

3457,8

 

11.327

 

I

 

H. C Thành

 

4028,1

 

1545,3

 

2482,8

 

8890

 

1

 

Thành Long

 

2198,7

 

541,9

 

1656,8

 

4000

 

2

 

Ninh Điền

 

713,2

 

403,4

 

309,8

 

1950

 

3

 

Phước Vinh

 

106,6

 

96,6

 

10

 

100

 

4

 

Hảo Đước

 

188,5

 

137,4

 

51,1

 

900

 

5

 

Hòa Hội

 

106,9

 

60

 

46,9

 

200

 

6

 

Biên Giới

 

392,9

 

168,4

 

224,5

 

940

 

7

 

Hòa Thạnh

 

321,3

 

137,6

 

183,7

 

800

 

II

 

H. D M Châu

 

1372

 

397

 

975

 

2437

 

1

 

Suối Đá

 

387

 

97

 

290

 

822

 

2

 

Phan

 

342

 

50

 

292

 

612

 

3

 

Phước Minh

 

643

 

250

 

393

 

1003

 

Công suất của Nhà máy đường Biên Hòa - Tây Ninh 3.500 tấn/ngày x 150 ngày (thời gian hoạt động của Nhà máy 5 tháng) = 525.000 tấn.

Diện tích quy hoạch là 11.327 ha x 75 tấn/ha (giai đoạn 2011 – 2015) = 859.525 tấn. Như vậy thời gian nhà máy hoạt động trên 231ngày. Tăng 164%

* Quy hoạch cho Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh

- Tổng diện tích mía hiện trên vùng quy hoạch có 11.971,72 ha;

- Diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường đến năm 2015: 22.556 ha

Gồm 41 xã trên 6 huyện: Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Bến Cầu, và bổ sung quy hoạch mở huyện Trảng Bàng.

Bảng 11. Quy hoạch vùng sản xuất mía đường cho Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh

 

TT

 

 

 

 

 

 

 

Hạng mục

 

 

 

 

 

 

 

DT mía

 

hiện có (ha)

 

 

 

Các nhà máy đầu tư(ha)

 

QH BourBon

 

đến năm 2015

 

(ha)

 

BourBon

 

 

 

 

 

Biên Hòa

 

 

 

 

 

N.Trong

 

 

 

 

 

 

 

Tổng 

 

11971,72

 

8834,02

 

2461,2

 

1478,5

 

22.556

 

I

 

H C Thành

 

750,5

 

603,6

 

146,9

 

 

 

2130

 

1

 

Trí Bình

 

27

 

27

 

0

 

 

 

100

 

2

 

Thái Bình

 

120,1

 

84

 

36,1

 

 

 

200

 

3

 

An Bình

 

11,7

 

10,8

 

0,9

 

 

 

165

 

4

 

Long Vĩnh

 

141,5

 

124,2

 

17,3

 

 

 

300

 

5

 

An Cơ

 

127,9

 

111

 

16,9

 

 

 

445

 

6

 

Đồng Khởi

 

322,3

 

246,6

 

75,7

 

 

 

920

 

II

 

H.D Minh Châu

 

1872

 

1219

 

653

 

 

 

3557

 

1

 

Phước Ninh

 

1009

 

625

 

384

 

 

 

1409

 

2

 

Bàu Năng

 

42

 

32

 

10

 

 

 

327

 

3

 

Cầu Khởi

 

232

 

170

 

62

 

 

 

582

 

4

 

Truông Mít

 

101

 

80

 

21

 

 

 

416

 

5

 

Lộc Ninh

 

192

 

117

 

75

 

 

 

327

 

6

 

Chà Là

 

296

 

195

 

101

 

 

 

496

 

III

 

H Tân Châu

 

3828,6

 

2606,8

 

618,8

 

1405

 

5440

 

1

 

Tân Hưng

 

593,8

 

450,6

 

81,2

 

262

 

1100

 

2

 

Tân Phú

 

888

 

475

 

133,6

 

540

 

1290

 

3

 

Thạnh Đông

 

240,2

 

199,2

 

41

 

0

 

300

 

4

 

Tân Hiệp

 

177

 

130

 

10

 

37

 

200

 

5

 

Tân Đông

 

990

 

373

 

275

 

342

 

1400

 

6

 

Tân Thành

 

334

 

334

 

0

 

0

 

150

 

7

 

Tân Hà

 

660

 

402

 

34

 

224

 

800

 

8

 

Suối Dây

 

287

 

243

 

44

 

0

 

200

 

IV

 

H Tân Biên

 

4864,92

 

3955,62

 

835,8

 

73,5

 

7054

 

1

 

Thạnh Bắc

 

326,4

 

211,2

 

115,2

 

 

 

300

 

2

 

Tân Lập

 

431,1

 

424,5

 

6,6

 

 

 

200

 

3

 

Tân Bình

 

311,1

 

206,7

 

104,4

 

 

 

600

 

4

 

Thạnh Tây

 

209,8

 

188,6

 

21,2

 

 

 

500

 

5

 

Hòa Hiệp

 

453,7

 

370,9

 

82,8

 

 

 

534

 

6

 

Tân Phong

 

787,45

 

696,05

 

91,4

 

 

 

1500

 

7

 

Trà Vong

 

402,9

 

337,3

 

65,6

 

 

 

820

 

8

 

Mỏ Công

 

688,35

 

508,15

 

106,7

 

73,5

 

1100

 

9

 

Thạnh Bình

 

1254,12

 

1012,22

 

241,9

 

 

 

1500

 

V

 

H Bến Cầu

 

655,7

 

449

 

206,7

 

 

 

3625

 

1

 

Thị Trấn

 

0

 

 

 

 

 

 

 

140

 

2

 

Xã An Thạnh

 

0

 

 

 

 

 

 

 

110

 

3

 

Lợi Thuận

 

0

 

 

 

 

 

 

 

265

 

4

 

Tiên Thuận

 

0

 

 

 

 

 

 

 

160

 

5

 

Long Thuận

 

2

 

2

 

0

 

 

 

800

 

6

 

Long Khánh

 

99,3

 

76,1

 

23,2

 

 

 

540

 

7

 

Long Giang

 

50,1

 

34,5

 

15,6

 

 

 

460

 

8

 

Long Chữ

 

79,6

 

49,3

 

30,3

 

 

 

450

 

9

 

Long Phước

 

424,7

 

287,1

 

137,6

 

 

 

700

 

VI

 

H. Trảng Bàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

750

 

1

 

Phước Lưu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

2

 

Bình Thạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

150

 

3

 

Phước Chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

 

Công suất Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh 8.000 tấn/ngày x 150 ngày (5 tháng) = 1.200.000 tấn. 

Diện tích quy hoạch là 22.556 ha x 75 tấn/ha (giai đoạn 2011 - 2015)  = 1.691.700 tấn, như vậy thời gian nhà máy hoạt động trên 211 ngày.

* Quy hoạch cho Công ty Cổ phần Đường Nước Trong 

- Tổng diện tích mía hiện trên vùng quy hoạch có 3.861 ha.

- Diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường đến năm 2015: 3.210 ha, gồm 3 xã huyện Tân Châu.

Bảng 12. Quy hoạch cho Công ty Cổ phần Đường Nước Trong

 

TT

 

Hạng mục

 

DT mía

 

hiện có (ha)

 

Các nhà máy đầu tư

 

QH N.Trong Đến năm 2015

 

(ha)

 

BourBon

 

(ha)

 

Biên Hòa

 

(ha)

 

Nước Trong

 

(ha)

 

I

 

H Tân Châu

 

3861,6

 

846

 

385,6

 

2892

 

3210

 

1

 

Tân Hưng

 

793,8

 

450,6

 

81,2

 

262

 

200

 

2

 

Tân Phú

 

1148,6

 

475

 

133,6

 

540

 

260

 

3

 

Tân Hội

 

2713

 

371

 

252

 

2090

 

2750

 

Công suất Công ty Cổ phần Đường Nước Trong 1.000 tấn/ngày x 150 ngày (5 tháng) = 150.000 tấn.

Diện tích quy hoạch là 3.210 ha x 75 tấn/ha (giai đoạn 2011 – 2015) = 240.750 tấn, như vậy thời gian nhà máy hoạt động 229 ngày. 

* Ưu điểm của phương án: 

- Các vùng sản xuất được quy hoạch tương đối tập trung ở vùng nguyên liệu cũ đã quy hoạch trước đây cho các Công ty, nhà máy; 

- Dựa trên công suất chế biến của các nhà máy, năng suất bình quân cần đầu tư đưa lên là 75 tấn/ha, đây là vấn đề các Nhà máy cần quan tâm, nếu đạt năng suất trên thời gian hoạt động của các Nhà máy trong năm đều đạt trên 200 ngày (7 tháng); 

- Quy hoạch ranh giới vùng sản xuất mía đường các Nhà máy, lấy ranh giới tuyến xã và huyện làm cơ sở để xác định, tạo điều kiện để các Công ty, Nhà máy đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất (giao thông, thủy lợi), đầu tư khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng cây mía. 

Các huyện: Châu Thành, Dương Minh Châu, Tân Châu, diện tích quy hoạch cho 2 Nhà máy góp phần tránh hiện tượng độc quyền trong chính sách đầu tư. 

     * Nhược điểm: 

Một số xã mới tham gia vào quy hoạch, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư, người dân trồng mía chưa có kinh nghiệm, vì thế việc mở rộng diện tích, đưa năng suất lên 75 tấn /ha mía sẽ phát triển rất chậm. 

Chưa đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của từng Nhà máy, diện tích quy hoạch có hạn, có những vùng bố trí khoảng cách còn xa Nhà máy chế biến, chi phí vận chuyển cao (như huyện Bến Cầu, Trảng Bàng). 

Việc điều chỉnh theo công suất chế biến có được chú trọng, nhưng cũng ở mức độ tương đối. 

Với diện tích, năng suất quy hoạch, 3 nhà máy hoạt động khoảng trên 7 tháng (thấp nhất 211 ngày)/năm. Vì thế các Công ty, nhà máy cần tính toán  mở rộng công suất chế biến để rút ngắn thời gian thu hoạch. 

II. QUY HOẠCH CHUNG VỀ DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY ĐẾN NĂM 2015.

 Quy hoạch vùng sản xuất mía giai đoạn 2011 - 2015

 Giai đoạn 2011 - 2015 là giai đoạn đầu tư cơ sở hạ tầng, sắp xếp lại vùng nguyên liệu đã được phân cho các Công ty, Nhà máy.

 Nếu  đã thống nhất về vùng sản xuất từng xã, đề nghị các Công ty, Nhà máy cần lưu ý về vùng sản xuất như sau:

 - Nếu vùng sản xuất đã đầu tư cho Nhà máy đường Biên Hòa, thì Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh không được đầu tư trồng mới, mà hợp đồng tiếp tục mía vụ gốc đến khi đủ chu kỳ 1 vụ tơ 2 - 3 vụ gốc (để các Nhà máy có thời gian thu hồi vốn đầu tư). Đến cuối năm 2014 - đầu năm 2015 giao phần hợp đồng trồng mía cho nhà máy đường Biên Hòa - Tây Ninh đúng theo quy hoạch vùng nguyên liệu mía đã quy định và ngược lại. Đối với Công ty Cổ phần Đường Nước Trong cũng thực hiện đúng theo phần quy định trên, nếu vi phạm qui định sẽ được xử lý theo mức độ của Ban kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch mía đường);

 - Qua rà soát điều chỉnh quy hoạch, nguyên nhân chưa thực hiện hết diện tích ngoài yếu tố giá cả, còn yếu tố rất quan trọng là cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy hoạch đạt mức thấp, riêng huyện Châu Thành đạt khoảng 50% và có huyện không thực hiện theo đề xuất quy hoạch năm 2004. Giai đoạn này là giai đoạn phải đầu tư hệ thống kênh tiêu, tưới, giao thông nội đồng, sự bàn giao về diện tích hợp đồng trồng mía giữa các Công ty, Nhà máy. Vì thế mức độ thực hiện diện tích trồng mía đạt bình quân khoảng 10% mỗi năm. Nếu chưa có kênh tiêu, tưới, nội đồng mà phát động trồng mía là đưa khó khăn đến cho người trồng mía. Đi ngược lại với mục tiêu của Đảng và Nhà nước;

 - Xây dựng những mô hình trồng mía tập trung (20 ha – 30 ha cánh đồng mẫu) năng suất trên 100 tấn, chữ đường đạt trên 10 chữ, trên các vùng quy hoạch cũ và mới, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, luân canh hợp lý, ứng dụng cơ giới hóa nâng cao hiệu quả cho người trồng mía, thật sự thuyết phục làm cơ sở mở rộng diện tích trên các vùng quy hoạch (có thể phối hợp 4 nhà để thực hiện mô hình).

 Các Công ty, Nhà máy cần phải thống nhất cao trong quy hoạch vùng sản xuất. Nếu người trồng mía đến đầu tư, nên hướng dẫn người dân đến Công ty, Nhà máy đã được quy hoạch để đầu tư.

 Từ cuối năm 2014 đến đầu năm 2015, đây là giai đoạn ổn định và phát triển diện tích quy hoạch theo đúng tuyến ranh giới xã, huyện đã được quy hoạch. Thực hiện các chính sách sắp xếp lại diện tích, hình thành những vùng sản xuất tập trung, sơ tổng kết rút ra kinh nghiệm để thực hiện những năm tiếp theo.

 Bảng 13. Quy hoạch vùng sản xuất mía giai đoạn 2011 - 2015  

 

 

STT

 

Hạng mục

 

Quy hoạch năm 2004

 

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2015

 

I

 

Tổng diện tích mía (ha)

 

41.546

 

37.093

 

 

 

Tổng diện tích mía giống

 

2.078

 

1.817

 

 

 

Tổng diện tích mía chế biến

 

39.468

 

35.276

 

II

 

 Năng suất (tấn/ha)

 

70

 

75

 

III

 

Sản lượng mía chế biến (tấn )

 

2.762.760

 

2.645.700

 

1

 

Công ty Cổ phần đường Nước Trong

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

4.400

 

3.210

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

220

 

161

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

4180

 

3.050

 

 

 

Năng suất (tấn/ha)

 

70

 

75

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

292.600

 

228.713

 

2

 

Nhà máy đường Biên Hòa – Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

12.875

 

11.327

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

644

 

566

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

12231

 

10.761

 

 

 

Năng suất (tấn/ha)

 

70

 

75

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

856170

 

807.049

 

3

 

Công ty Cổ phần Bourbon Tây ninh

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

24.271

 

22.556

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

1214

 

1090

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

23.057

 

21.466

 

 

 

Năng suất

 

70

 

75

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

1613990

 

1.609.950

 III. QUY HOẠCH CHUNG VỀ DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY ĐẾN NĂM 2020

 Diện tích quy hoạch vùng sản xuất mía đường cho các Công ty, Nhà máy sẽ được ổn định đến năm 2020 là 37.093 ha.

 Tiếp tục thực hiện sắp xếp vùng sản xuất, hình thành các khu sản xuất tập trung quy mô lớn, hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng hoàn chỉnh. Các tiến bộ về khoa học công nghệ được ứng dụng sâu và rộng tại các khu sản suất, chế độ tưới nước đúng theo nhu cầu của cây mía đưa năng suất mía từ 100 tấn trở lên. Năng suất bình quân giai đoạn này tăng từ 75 tấn lên 80 tấn/ha. (Năng suất tối thiểu 70 tấn/ha, năng suất tối đa > 100 tấn/ha).

 Hình thành Trung tâm Nghiên cứu về Nông học, đất đai (đặc điểm các loại cây trồng trong đó có cây mía và các khu thực nghiệm về giống mới, để bố trí rải vụ theo dõi giống bằng hệ thống phần mềm vi tính, có lịch thu hoạch cụ thể, tập trung (thời gian trồng, thời gian sinh trưởng, thời gian thu hoạch) và các giải pháp kỹ thuật mới. Các khu nhân giống mới đảm bảo chất lượng giống, khi cung cấp cho người trồng mía.

 Hình thành các, HTX, câu lạc bộ trên 100 tấn để nơi đây thật sự là tiếng nói chung đại diện cho người trồng mía (phải có nội quy, quy chế hoạt động).

 Nếu chủ động về khâu thu hoạch, (vừa thủ công vừa cơ giới hóa ). Công ty, Nhà máy cần mở rộng công suất, rút ngắn thời gian thu hoạch 3-4 tháng/năm. Để đáp ứng đúng yêu cầu về kỹ thuật chăm sóc mía gốc, hạn chế phơi bãi và mía bị cháy trong mùa khô.

 Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố giá cả quyết định đến việc tăng giảm, diện tích vì thế cần xác định diện tích quy hoạch là có giới hạn, nhưng năng suất, chất lượng (chữ đường) có thể phát triển góp phần đáng kể trong việc giảm giá thành, tăng hiệu quả cho người trồng mía, tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập.

  Năng suất mía tăng 80 tấn /ha trong định hướng đến năm 2020 các công ty, nhà máy cũng mở rộng công suất chế biến mới đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cụ thể như sau:

 Bảng 14. Định hướng quy hoạch vùng sản xuất mía đường đến năm 2020

 

 

STT

 

Hạng mục

 

Phát triển đến năm 2015

 

Định hướng 2020

 

I

 

Tổng diện tích mía (ha)

 

37.093

 

37.093

 

 

 

Tổng diện tích mía giống

 

1.817

 

1.817

 

 

 

Tổng diện tích mía chế biến

 

35.276

 

35.276

 

II

 

 Năng suất (tấn/ha)

 

75

 

80

 

III

 

Sản lượng mía chế biến (tấn )

 

2.645.700

 

2.822.080

 

1

 

Công ty Cổ phần đường Nước Trong

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

3.210

 

3210

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

161

 

161

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

3.050

 

3.050

 

 

 

Năng suất (tấn/ha)

 

75

 

80

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

228.713

 

243.960

 

2

 

Nhà máy đường Biên Hòa – Tây Ninh

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

11.327

 

11.327

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

566

 

566

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

10.761

 

10.761

 

 

 

Năng suất (tấn/ha)

 

75

 

80

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

807.049

 

860.852

 

3

 

Công ty  Cổ phần Bourbon Tây ninh

 

 

 

 

 

 

 

Diện tích (ha)

 

22.556

 

22.556

 

 

 

Diện tích mía giống (ha)

 

1090

 

1090

 

 

 

Diện tích mía chế biến (ha)

 

21.466

 

21.466

 

 

 

Năng suất

 

75

 

80

 

 

 

Sản lượng mía chế biến (tấn)

 

1.609.950

 

1.717.280

 

Nếu năng suất tăng lên 80 tấn /ha sản lượng sẽ tăng lên 2.822.080 tấn, thời gian hoạt động bình quân từng nhà máy 225 ngày (7,5 tháng) muốn rút ngắn thời gian chế biến, mỗi nhà máy cần mở rộng công suất chế biến hiện có.

 IV. QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT MÍA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

 Bảng 15. Tổng hợp theo đề nghị báo cáo của các huyện trong vùng quy hoạch

 

TT

 

Hạng mục

 

Đề nghị cơ sở hạ tầng cần đầu tư phát triển

 

I

 

H Châu Thành

 

 

 

1

 

Phước Vinh

 

-Nâng cấp mở đường vận chuyển từ vùng nguyên liệu ra đường lớn 5km.

 

-Hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh 5km

 

2

 

An Cơ

 

-Kênh tiêu cặp kênh tưới TN21-3 = 900m, kênh tiêu vào tổ 7 Sa Nghe đi Hảo Đước: 1500m(nạo vét lại).

 

-Đường Nông trường cũ (tiêu kết hợp)1.500m đường bờ kênh T13B:1.500m(dậm vá), kênh tiêu T13C đoạn bên Hảo Đước 1500m

 

3

 

Hảo Đước

 

-Nạo vét lại mương tiêu thoát nước ra sông, tu bổ sửa chữa lại đường giao thông lô 10, 8.500m.

 

-Nâng cấp đường Nam Dương 800m, nạo vét mương thoát nước ra sông Vàm Cỏ 5.500m. Nâng cấp đường xe giáp lộ Nam Dương 3.200m. Làm mới nâng cấp lại 2 bờ kênh TN25-18, làm mới tuyến kênh thoát nước ra TN13C sau UB xã 300m, tu bổ sửa chữa 2 bờ kênh TN2C 2.000m, tu bổ sửa chữa đường tổ Bàu Sen 3.200m, tu bổ đường nhánh 9 giáp đường trung tâm, nạo vét lại 2 tuyến kênh TN21-10, TN21-12. Nạo vét lại kênh tiêu TN25-9, làm mới mương thoát nước xuống TN13C trước UBND Xã 500m.

 

4

 

Thành Long

 

-Nạo vét kênh tiêu thuộc Ấp Nam Bến Sỏi chiều dài 700m; Nạo vét kênh tiêu thuộc Ấp Bắc Bến Sỏi chiều dài 1.930m; Nạo vét kênh tiêu Ấp Thành Nam; Nạo vét kênh tiêu Ấp Thành Bắc chiều dài 650m; Nạo vét kênh tiêu Ấp Thành Tây chiều dài 650m

 

5

 

Biên Giới

 

-Làm hệ thống kênh tưới, tiêu ở khu vực vùng quy hoạch 2 Ấp Tân Long và Tân Định.

 

6

 

Hòa Thạnh

 

-Làm mới đường nội đồng 3,7km; Nâng cấp đường nội đồng 1km; Kênh tiêu ấp cây ổi 700m(Cống qua đường).

 

7

 

Ninh Điền

 

-Làm mới kênh mương thoát nước những tuyến kênh 5.500m, đặt cống còn lại và làm đường vận chuyển mía bến cừ 12.000m.

 

8

 

Đồng Khởi

 

-Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước 2.000m

 

-Đầu tư nâng cấp các tuyến đường nội đồng 8.000m

 

9

 

Trí Bình

 

-Mở thêm đường giao thông nông thôn chiều dài 2.000m, chia thành 4 nhóm đường để vận chuyển mía.

 

10

 

Thái Bình

 

-Nâng cấp hệ thống kênh TN13, làm đường giao thông tổ 4,5,6,12 chiều dài 2.600m.

 

11

 

Hòa Hội

 

-Mở đường nội đồng vùng Hóc Cùng-Hóc Kỳ chiều dài 4km, kênh mương nội đồng 4km.

 

12

 

An Bình

 

-Làm đường giao thông 3km(ấp Thanh An ); Nạo vét tuyến kênh Giồng Vừng ấp Thanh Bình đường GTNT 2km cho các nhánh đường giao thông nội đồng, ấp An Hòa 4 tuyến đường khoảng 3km.

 

13

 

Long Vĩnh

 

-Nạo vét kênh tiêu trong vùng ấp Long Chậu: 2,5km; làm đường giao thông để vận chuyển nguyên liệu 3km.

 

II

 

Dương M Châu

 

 

 

1

 

Suối Đá

 

-Nâng cấp đường 2 bờ kênh tiêu Bàu Cối - Láng Liêm 2000m, làm 4 cống qua đường; Nạo vét 2 tuyến kênh tiêu Bàu Đưng Niêu - Bàu Rẫy; Kênh tiêu Bàu Cối Láng-Liêm (Phước Bình 1) 1.000m.

 

-Đặt cống qua đường kênh tiêu 3 Diệp 6.000m; Nạo vét kênh tiêu 3 Diệp, kênh tiêu Xa Cát (Phước Bình 2) 1.000m.

 

-Nâng cấp đường Phước lợi Khu phố 2 2.500m; Nâng cấp đường tổ 12 Phước Lợi - Láng liêm 1.500m; Nối dài kênh tiêu do NMĐ Biên Hòa đã làm 800m; Làm mới 2 tuyến kênh tiêu từ Bàu 3 Ơn và Út Lời đến kênh tiêu Xa Cách.(Phước Lợi 1) 500km.

 

-Nâng cấp đường Ông Nhân - 7 Lời-TB4 1.500m; Nạo vét kênh tiêu TB4 –Suối đá lồi 400m; Nạo vét suối cạn-Cống 3 cửa.(Tân Định 1,2) 400m

 

2

 

Xã Phan

 

-Nâng cấp đường 13-13 dài 4.00m; Nâng cấp đường trên kênh TN02A-2 (Phước Tân 1) dài 2.000m.

 

-Nâng cấp đường trên kênh TN02A-2 dài 500m, Nâng cấp đường Ông Hào-Giồng Tre 1.500m; Nâng cấp đường Út Phượng -Bàu Phan 1.000m; Làm mới nạo vét kênh tiêu Bàu Phan T5-Kênh tây 1.500m; Nạo vét kênh tưới Cầu Máng  T1 Bàu Năng.(Phước Tân 2) 7.500m

 

-Nâng cấp đường từ Phước Long 1-Phước Long 2.(Phước Long 1) 2.200m.

 

-Nâng cấp đường Sân Đình 1,2 dài 2.200m ; Nạo vét kênh Suối Tre T5 kênh Tây.(Phước Long 2) 1.000m.

 

3

 

Bàu Năng

 

-Nâng cấp đường Ninh Hiệp-Sân Cu 1.800m; Làm mới cống qua đường; Nạo vét đường xe dứa-Bàu Sen dài 1.500m (Ninh Hiệp)

 

-Nạo vét kênh tiêu 8 Bét và kênh tiêu Vườn Điều 800m; Nạo vét kênh T1 và T3 dài 3.300(Ninh Bình).

 

-Nâng cấp đường xe cát 6.000m; Làm mới kênh tiêu bàu Ông Tra –K13 dài 800m (Ninh Hòa).

 

4

 

 

 

Chà Là

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Nạo vét kênh tiêu 5 Nhựt-3 Mùi 1.500m(Ninh Hưng1)

 

-Nâng cấp đường đắp Mỹ- Trung siêm 3000m; Nâng cấp đường TN3-5 đến kênh tây 1.500m; Nâng cấp đường nội đồng từ kênh tây-3 Đủng 1.500m; Nạo vét làm mới mương tiêu từ 3 Mạnh –TN3-3 kênh tiêu Rạch Rễ 1.500m.(Ninh Hưng 2)

 

-Nạo vét suối cầu 3 cây-suối lùn 1.500m; Nạo vét mương thoát nước tập đoàn 23 suối lùn- Rạch rể dài 800m (Bình Linh)

 

-Nâng cấp Lộ kiểm 100km; Bàu Tre-Bàu Eo 1000m; Làm đường trên kênh TN02A1-4,6 1000m; Nạo vét Suối cùng, Sa nghe, bàu Trai, kênh TN02A1-4-6 1000m.(Láng)

 

5

 

Cầu Khởi

 

-Nâng cấp bờ kênh làm đường trên N2A, N2A-5, N2A-7 2.000m; Làm cống vượt cấp trên kênh N2A dọc ĐH1; Nạo vét kênh N2A-11 dài 900m.(Khởi An)

 

6

 

Truông Mít

 

-Nâng cấp đường xe bò qua kênh T2-3-5(19C) dài 500m.(Thuận Hòa)

 

-Nâng cấp đường 19A dài 500m.(Thuận Phước)

 

-Làm đường trên kênh T12A 12.000m; Làm mới đường ông Tươi-Trường học 2.000m; Nâng cấp đường Thuận Tân K13 kênh đông (Thuận An) 1000m

 

7

 

Lộc Ninh

 

-Nâng cấp đường trên kênh N2A từ cầu Cây Da-Bàu Trai dài 3.500m; Nâng cấp đường bờ kênh N2A3 1.500m, đường ông Đặng N2A 500m; Hạ khẩu độ cống cặp kênh N2A-ĐH1; Nạo vét đoạn cuối N2A3, nạo vét kênh tiêu từ Tư Ri-N2A 400m; Làm mới kênh tiêu Bàu Sa ếch-Bàu me 400m (Lộc Hiệp)

 

8

 

Phước Minh

 

-Nâng cấp đường PM,PN đến lộ kiểm 2.000m; Làm đường trên kênh T02-2 dài 100m; Làm lại cầu qua kênh T02-2; Làm mới kênh tiêu cặp T08-5 ra T02A (Phước lộc A) dài 1000m

 

-Nạo vét kênh tiêu nhà thờ A4 1.500m (ấp A1)

 

-Sửa chữa cầu qua T03; Làm đường trên kênh TN08 từ đường liên xã-lộ kiểm, sửa chữa cống điều tiết 2.000m; Nạo vét kênh tiêu T03, TN08.(Phước Bình B)

 

-Làm mới đường nội đồng nối dài đường SBT đã làm 800m; nạo vét kênh TN08 đến đường liên xã 400m; Hạ đáy kênh TN08-4 từ kênh tưới thành kênh tiêu; Nạo vét mương tiêu Bàu Gòn-TN08  600m Đặt cống tiêu luồn qua TN06.

 

-Nâng cấp bờ kênh TN0 2.000m; Làm mới mương tiêu nội đồng 600m; Làm mương tiêu dọc đường liên xã-TN08 dài 400m; Nạo vét đoạn cuối TN08-T02 dài 600m (Ấp B4)

 

9

 

Phước Ninh

 

-Nâng cấp đường Phước An-T03 đi Cầu Khởi 4000m ; Nạo vét kênh T03; Nâng cấp đường trên kênh T01 4.500m, đường Bàu Tràm-Lộ kiểm2.000m, đường Chốt Mỹ 1.500m

 

-Nâng cấp đường Tư Hở- cống điều tiết T01 bờ hữu 700m.

 

-Nâng cấp đường trên kênh T03, T01 4.500m, đường Bót Tập-Bàu Găng đến TN0 1.500m; Nạo vét kênh T01-1, T01-3 500m; Mở cống tiêu luồn qua TN04-2.(Phước An)

 

-Nâng cấp đường 5 Dẫu-TN02A 1.500m, Đồng ông 3 Râu, đường Ông Chùm-Bàu eo 1.500m; Nạo vét đặt cống mương tiêu T01-10 đến T01 500m, nạo vét hố vật liệu, hạ cống qua đường theo kênh TN02A-1 2.000m, nạo vét kênh TN02-1 nối dài đến cầu 3 cây 700m.

 

- Làm mới, đặt cống mương tiêu dọc đường nhựa-T01 1000m.

 

III

 

H Tân Châu

 

 

 

1

 

Tân Hưng

 

- Nạo vét kênh tiêu VC2, VC4 khu vực Bàu Săn Đá, Bàu Rờm, Bàu Đòn Gánh, bàu Tre, kết hợp làm đường 2 bên kênh, dài 3km.

 

- Nạo vét kênh tiêu trảng Đồng Bò, đường 785 dài 2,5km.

 

- Nạo vét kênh tiêu cặp 2 bên đường 785 khu vực Bàu Cỏ dài 2km.

 

- Nạo vét kênh tiêu VC6 kết hợp làm đường 2 bên kênh dài 3km.

 

- Làm mới kênh tiêu khu vực Bàu Bắc 0,6km.

 

- Làm mới hệ thống kênh tiêu Trảng Máy Bay- VC9, Bàu Đế VC8, Bàu Rờ VC6 chiều dài 2km.

 

- Làm mới đường giao thông nội đồng khu vực trảng Bàu Đá và Trảng Đồng Xuồng dài 5km thuộc ấp (Tân Đông).

 

- Nâng cấp đường giao thông trảng Đồng Bò chiều dài 1km; khu vực Đồng Mắng dài 4,5km; khu vực ấp Tân Trung dài 1,4km; Nâng cấp đường giao thông nội đồng từ đường K48 cặp theo suối Núc dài 0,8km.

 

2

 

Tân Hội

 

- Làm mới và nạo vét kênh tiêu trảng Ba Hường, Trảng Sáu Đông, Bàu Rắn Hổ, bàu Cá Chạch, trảng Mười Dẫn, trảng Sáu Lẹ, trảng Út Cu tiêu ra suối Ky (Hệ thống kênh tiêu đã có quy hoạch của Tỉnh) chiều dài kênh 15,6km.

 

- Làm mới hệ thống tiêu Bàu Dăm Bố tiêu vào hồ Nước Trong (đã có quy hoạch của tỉnh dài 4,5km).

 

3

 

Tân Hiệp

 

-Nạo vét hệ thống kênh tiêu TH khu vực ấp Tân Bình-sông Tha La dài 6km; nạo vét kênh tiêu ấp Tân Trường - suối Ky dài 6km

 

4

 

Thạnh Đông

 

-Nạo vét hệ thống kênh tiêu Thạnh Đông –Bàu sen kết hợp làm đường cặp 2 bên kênh dài 2km; Nạo vét kết hợp làm đường trên kênh tiêu TC2 dài 3km; Làm mới kênh tiêu bàu Văn Lịch, Suối Ky kết hợp làm đường trên kênh dài 4km.

 

5

 

Tân Phú

 

-Nạo vét kênh tiêu Thạnh Đông-Bàu Sen - Bàu Châu É, kết hợp làm, 2 đường 2 bên bờ kênh dài 4km; Làm mới kênh tiêu cặp N1, kênh tiêu khu vực bàu Tà Mun dài 8,5km

 

6

 

Tân Đông

 

-Nạo vét, làm mới kênh tiêu Tà Béc-Suối dầm dài 2,5km; nạo vét kênh tiêu 15 mẩu giáp đường 792(thượng nguồi suối Nước đục dài1km; làm mới kênh tiêu kết hợp làm đường giao thông nội đồng khu vực Kà Ốt-Đông Biên dài 1,5km; nạo vét kênh tiêu bàu Ông Mười, Suối Dầm dài 1,5km

 

-Làm mới đường giao thông nội đồng khu vực cánh đồng Chân Mum dài 1,5km; làm mới đường giao thông nội đồng 785-B25 dài 1km; Nâng cấp đường giao thông nội đồng từ Đông Biên-đường 792 dài 1,5km.

 

7

 

Tân Hà

 

-Nạo vét, làm mới kênh tiêu từ lò mì Hương Hiệp-Suối Nước Đục dài 0,5km; Nạo vét suối Nước Trong-suối Nước Đục dài 1,5 (Suối Nước Đục dài 4,5km; Suối Nước Trong 2,5km)

 

8

 

Suối Dây

 

-Nạo vét, làm mới kênh tiêu Trảng 36 ấp 1, ấp Chăm, Sông Tha La, chiều dài kênh chính 4km, chiều dài kênh nhánh 5km.

 

9

 

Tân Thành

 

-Làm mới kênh tiêu Trảng Đồng Rùm dài 8km; Nâng cấp đường giao thông Trảng Đồng Rùm dài 4km.

 

IV

 

H. Tân Biên

 

 

 

1

 

Trà Vong

 

-Làm mới 2 hệ thống kênh tiêu dài 4km từ kênh N11 ra Bàu Lớn. Làm mới 4.000m đường giao thông ấp2, ấp3, ấp4.

 

2

 

Mỏ Công

 

-Đầu tư nâng cấp giao thông nội đồng bằng sỏi 4.000m; Nạo vét kênh tiêu hàng năm  bàu Xom 2000m kênh tiêu T1-2 dài 3.000km.

 

3

 

Tân Phong

 

-Nâng cấp 3 tuyến đường giao thông nội đồng xã Tân Phong Gò Cát – Bàu Đưng 5,5km;. Làm mới 1.200m kênh tiêu nối tiếp kênh tiêu T3-6; Làm mới 1000m kênh tiêu từ cuối kênh tưới N2 đến Suối Trại Bí

 

4

 

Tân Bình

 

-Làm mới 3.600m đường giao thông nội đồng khu vực trảng Tà Xia  và đường ấp Tân Thanh –Tân Thạnh; Nạo vét và đặt cống qua kênh nội đồng và kênh ngang khu vực trảng Tà Xia 4.000m

 

5

 

Tân Lập

 

Phục hồi hệ thống tưới trong Đập Đá 2000m.

 

6

 

Thạnh Bình

 

-Về đầu tư giao thông đề phát triển mía trên các kênh tiêu 16.000m;

 

7

 

Thạnh Bắc

 

-Đầu tư làm mới đường liên ấp Thạnh Hiệp- Bàu Bền  4000m.

 

8

 

Thạnh Tây

 

-Nâng cấp 02 tuyến đường vận chuyển vùng nguyên liệu mía xã Thạnh Tây dài 5.000m.

 

9

 

Hoà Hiệp

 

- Nâng cấp số tuyến đường giao thông nội đồng xã Hoà Hiệp. Ấp Hòa Đông A- ấp Hòa Bình 6km, đường Sối Ô, Cà Đây và suối Bà Sự dài 7,5km.

 

V

 

Huyện Bến Cầu

 

 

 

1

 

Tiên Thuận

 

-Đẩy nhanh tiến độ thi công trạm bơm Bến Đình .

 

Giao thông nội đồng ấp Bàu Tràm Lớn - ấp Bàu Tép 6 km

 

2

 

Long Thuận

 

-Đẩy nhanh tiến độ thi công trạm bơm Long Hưng, làm kênh tiêu Suối Láng dài 1,6km

 

3

 

Long Phước

 

-Đầu tư xây dựng trạm bơm Long Phước A . Nạo vét kênh tiêu T3, làm giao thông nội đồng 5km.

 

4

 

Long Chữ

 

- Nạo vét kênh tiêu 26/3 dài 1,75km

 

5

 

Lợi Thuận

 

- Nạo vét kênh tiêu Cống Ông Ngãi (Thị Trấn-Lợi Thuận) dài 1,7km

 

6

 

An Thạnh

 

 

 

 - Nạo vét kênh tiêu đường Xuồng Dài 1,75km.

 

7

 

Long Khánh

 

Làm kênh tiêu bàu Ve dài 1km. Kênh tiêu bàu mọi dài 1,25km

 

8

 

Long Giang

 

Làm kênh tiêu dài 4km. Giao thông nội đồng ấp Cao su – Long Tân 4km

 

(Nguồn: Theo định hướng Quy hoạch vùng sản xuất mía của 5 huyện )

 

Ghi chú: Phần in nghiên  là những công trình đã đầu tư và đang chuẩn bị thực hiện.

 

Riêng vùng quy hoạch sản xuất ở khu vực 3 xã cánh Tây huyện Trảng Bàng (Bình Thạnh, Phước Chỉ, Phước lưu). UBND huyện Trảng Bàng cùng Công ty CP Bourbon cần xây dựng dự án chi tiết về giao thông thủy lợi nội đồng trong và ngoài vùng để khai thác khu vực này.


CHƯƠNG III

 

VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

 I. ƯỚC TÍNH KINH PHÍ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG VÀ NGOÀI VÙNG QUY HOẠCH

 Ước tổng kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng qua 2 giai đoạn là 401.587.355.000 đồng cụ thể từng giai đoạn như sau:

 1. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng giai đoạn 2011-2015:

 Kinh phí đầu tư 267.124.040.000 đồng trong đó:

 - Nhà nước: 233.908.000.000 đồng;

 - Nhà máy và người trồng mía: 33.216.040.000 đồng.

 1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài vùng Quy hoạch (theo Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ).

 Bảng 16. Ước kinh phí đầu tư Kênh tưới, tiêu và đường vận chuyển ngoài vùng quy hoạch vùng sản xuất mía đường do Nhà nước đầu tư

 

 TT

 

Đầu tư kênh tưới tiêu và GTNĐ

 

Tổng Km kênh đường trong QH

 

Đơn vị tính

 

(tỷ đồng)

 

Ước tổng kinh phí đầu tư (tỷ đồng)

 

I

 

Kênh tưới tiêu

 

170,83

 

 

 

130,533

 

1

 

Kênh tưới tiêu làm mới

 

64,2

 

2

 

128,4

 

2

 

Kênh tưới tiêu nâng cấp

 

106,63

 

0,02

 

2,1326

 

II

 

Đường vận chuyển

 

284

 

 

 

103,375

 

1

 

Đường làm mới

 

61,5

 

1,5

 

92,25

 

2

 

Đường nâng cấp

 

222,5

 

0,05

 

11,125

 

 

 

 TỔNG

 

 

 

 

 

233,908

 1.2. Kinh phí của Nhà máy và người trồng mía đầu tư trong vùng quy hoạch

 - Công ty, nhà máy hàng năm phải đầu tư để tu bổ đường vận chuyển nguyên liệu và nạo vét kênh mương trong vùng quy hoạch, bình quân theo diện tích đầu tư mỗi ha 200.000 đồng.

 - Nông dân trồng mía, tham gia đóng góp mỗi ha 20.000đồng (nhà máy thu dùm thông qua thanh toán tiền thu mua) tham gia tu bổ sửa chữa đường vận chuyển, nạo vét kênh mương trong vùng quy hoạch.

 Bảng 17. Ước kinh phí đầu tư hệ thống giao, thông thủy lợi nội đồng trong  quy hoạch vùng sản xuất mía đường.

 

Năm

 

 

 

Nguồn Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

Ước Diện tích qua từng năm (ha)

 

 

 

Ước kinh phí đầu tư (đồng)

 

 

 

Tổng kinh phí (đồng)

 

 

 

2011

 

 

 

 

 

 

 

5.420.580.000

 

 

 

Người trồng mía

 

24.639

 

20.000

 

492.780.000

 

 

 

Nhà máy

 

24.639

 

200.000

 

4.927.800.000

 

2012

 

 

 

 

 

 

 

6.160.000.000

 

 

 

Người trồng mía

 

28.000

 

20.000

 

560.000.000

 

 

 

Nhà máy

 

28000

 

200.000

 

5.600.000.000

 

2013

 

 

 

 

 

 

 

6.600.000.000

 

 

 

Người trồng mía

 

30000

 

20.000

 

600.000.000

 

 

 

Nhà máy

 

30000

 

200.000

 

6.000.000.000

 

2014

 

 

 

 

 

 

 

7.040.000.000

 

 

 

Người trồng mía

 

32000

 

20.000

 

640.000.000

 

 

 

Nhà máy

 

32000

 

200.000

 

6.400.000.000

 

2015

 

 

 

 

 

 

 

7.995.460.000

 

 

 

Người trồng mía

 

36343

 

20.000

 

726.860.000

 

 

 

Nhà máy

 

36343

 

200.000

 

7.268.600.000

 

 Tổng 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

33.216.040.000

 

1.3. Phân kỳ các giai đoạn đầu tư và nguồn đầu tư

 

Bảng 18. Ước kinh phí đầu tư và nguồn vốn đầu tư qua các năm

 

Đầu tư các năm

 

Nhà nước đầu tư (đồng)

 

 

 

Công ty, Nhà máy đầu tư

 

(đồng)

 

Nông dân đầu tư (đồng)

 

Tổng kinh phí (đồng)

 

2011

 

46.781.600.000

 

4.927.800.000

 

492.780.000

 

52.202.180.000

 

2012

 

46.781.600.000

 

5.600.000.000

 

560.000.000

 

52.941.600.000

 

2013

 

46.781.600.000

 

6.000.000.000

 

600.000.000

 

53.381.600.000

 

2014

 

46.781.600.000

 

6.400.000.000

 

640.000.000

 

53.821.600.000

 

2015

 

46.781.600.000

 

7.268.600.000

 

726.860.000

 

54.777.060.000

 

Tổng

 

233.908.000.000

 

30.196.400.000

 

3.019.640.000

 

267.124.040.000

 (Phần chi tiết được tính ở phần phụ lục)

 - Đối với Nhà nước ước tính kinh phí đầu tư mỗi năm là 20% trên tổng số vốn ước 5 năm là 233,908 tỷ đồng. Về đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, nạo vét kênh mương tưới, tiêu: cần thực hiện đồng bộ gắn liền với việc xây dựng và phát triển nông thôn mới.

 1.4. Ưu tiên đầu tư:

 Kinh phí Nhà nước chỉ đầu tư những trục lộ, kênh mương chính tập trung cho những khu vực có vùng sản xuất mía lớn thường xuyên bị úng, khó khăn về vận chuyển ở đầu vụ có chú ý đến vùng mới thuộc địa bàn các huyện trong quy hoạch khu vực có vùng sản xuất. Đối với kinh phí Nhà nước đầu 70% (kinh phí cả năm ở Bảng: 18) đầu tư cho vùng có sản xuất lớn (cũ) và còn lại 30% đầu tư các vùng sản xuất mới Bến Cầu, Châu Thành và Dương Minh Châu. Các huyện cần phải xây dựng dự án chi tiết, nơi nào làm trước, nơi nào làm sau.

 Phần kinh phí của Công ty, nhà máy và của người trồng mía đóng góp chỉ tập trung sửa chữa những cơ sơ hạ tầng đã có và làm mới trong vùng được quy hoạch. Phần kinh phí này được chuyển cho UBND các huyện xây dựng kế hoạch để sử dụng theo mục tiêu đặt ra.

 2. Kinh phí đầu tư duy tu sửa chữa cơ sở hạ tầng giai đoạn 2016-2020:

 Trong giai đoạn này chủ yếu đầu tư cho tu sửa và nạo vét.

 Kinh phí đầu tư 134.463.315.000 đồng trong đó:

 - Nhà nước đầu tư: 92.487.150.000 đồng;

 - Nhà máy và người trồng mía đầu tư: 41.976.165.000 đồng.

 2.1. Ước đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài vùng quy hoạch (Nhà nước đầu tư )

 Bảng 19. Ước kinh phí đầu tư duy tu sửa chữa kênh tưới, tiêu và đường vận chuyển ngoài vùng quy hoạch vùng sản xuất mía đường do Nhà nước đầu tư

 Đơn vị tính: 1000đ

 

 TT

 

 

 

Đầu tư kênh tưới tiêu và giao thông

 

Tổng km

 

 

 

Đơn vị tính

 

(tỷ đồng)

 

 

 

Đã tính Trượt giá

 

(5%)*

 

Tổng

 

 

 

1

 

Kênh tưới tiêu

 

170,83

 

0,02

 

0,021

 

3.587,43

 

2

 

Đường vận chuyển

 

284

 

0,05

 

0,0525

 

14.91

 

 

 

Tổng kinh phí 1 năm

 

 

 

 

 

 

 

18.497,43

 

 

 

Tổng kinh phí ĐT 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

92.487,15

 

 

 

(* Số liệu tính trượt giá 5 % hàng năm do Ban quản lý đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp phát triển nông thôn cung cấp).

 2.2. Ước đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng quy hoạch ( Nhà máy và người trồng mía đầu tư )

 Bảng 20. Ước kinh phí đầu tư duy tu, sửa chữa giao thông nội đồng trong quy hoạch vùng sản xuất mía đường.

  

 

TT

 

 

 

Đầu tư của Nhà máy và người mía

 

Đầu tư theo DT (ha)

 

Ước đầu tư

 

(đồng/ha)

 

Đã tính Trượt giá

 

Tổng

 

(đồng)

 

1

 

Nhà máy

 

36.343

 

200.000

 

210.000

 

7.632.030.000

 

2

 

Người trồng mía

 

36.343

 

20.000

 

21.000

 

763.203.000

 

 

 

Tổng kinh phí 1 năm

 

 

 

 

 

 

 

8.395.233.000

 

 

 

Tổng kinh phí ĐT 5 năm

 

 

 

 

 

 

 

41.976.165.000

 2.3. Ước tổng đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài Quy hoạch

 Bảng 21. Ước kinh phí đầu tư duy tu, sửa chữa hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng trong và ngoài quy hoạch vùng sản xuất mía đường giai đoạn 2011-2010.

 Đơn vị tính: 1000đ

 

TT

 

 

 

Hạng mục

 

 

 

 

 

Ước kinh phí

 

Nhà nước

 

Ngoài vùng

 

Ước kinh phí Nhà máy và người trồng mía đầu tư trong vùng QH

 

Tổng

 

 

 

1

 

Tổng kinh phí  đầu tư  5 năm (2016 -2020)

 

92.487,15

 

41.976,17

 

134.463,315

 

2

 

Ước ĐT mỗi 1 năm

 

18.497,43

 

8.395,23

 

26.892,663

 II. NHỮNG YẾU TỐ RỦI RO KHI THỰC HIỆN QUY HOẠCH

 - Người dân có đất trồng mía trong vùng quy hoạch cho Nhà máy này nhưng muốn hợp đồng trồng mía với Nhà máy khác, như vậy Nhà máy đó có đủ can đảm để từ chối nông dân truyền thống từng hợp đồng với mình, trong khi thiếu nguyên liệu để Nhà máy hoạt động;

 - Người dân trồng mía, nông dân trong vùng quy hoạch, không hợp đồng trồng mía với Nhà máy được quy hoạch (không nhận tiền đầu tư) người dân được quyền bán mía của mình cho các Nhà máy khác trong và ngoài tỉnh;

 - Trong vùng quy hoạch cho các Công ty, Nhà máy trong tỉnh, nhưng do thiếu nguyên liệu, các Nhà máy ngoài tỉnh đến hợp đồng trồng mía trên vùng quy hoạch, chưa có quy định nào của Nhà nước để xử lý;

 - Về môi trường: Trong hệ sinh thái, cây mía sinh trưởng và phát triển ở vùng triền, gò không chịu ngập úng. Khi đưa cây mía xuống vùng thấp thì cần phải chú ý:

 - Cơ sở hạ tầng phải hoàn chỉnh chi phí đầu tư quá lớn (khoảng 49 xã trong quy hoạch phải đầu tư cơ sở hạ tầng) nhất là hệ thống kênh tiêu để thoát nước, giao thông nội đồng… trong khi thu ngân sách Nhà nước thì có hạn;

 - Khi có kênh tiêu thoát nước sẽ làm phá vỡ vùng hệ sinh thái ngập nước, không còn là điểm di cư, sinh sản của các loài cá nước ngọt và quần thể sinh vật học khác, ảnh hưởng việc sinh sản các loài cá và bảo tồn nguồn lợi thủy sản;

 - Kênh tiêu cũng là nơi tạo nên sự rửa trôi rất mạnh các chất phù sa (chất hữu cơ) xuống các kênh, rạch, sông, suối. Đất đai bạc màu, mạch nước ngầm hạ thấp theo thời gian (theo dòng chảy, không ngấm được).


 CHƯƠNG IV

 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÔNG BỐ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

 - Quy hoạch vùng sản xuất mía đường được UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt phải được triển khai rộng rãi cho người trồng mía, cán bộ quản lý xã, huyện, tỉnh trong khu vực quy hoạch, phải được am hiểu để chỉ đạo, thực hiện, thông qua các Hội nghị triển khai, các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài, trang web…;

 - Các xã nằm trong quy hoạch, cần quản lý, chỉ đạo chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, nắm vững các chế độ chính sách của Nhà nước, Công ty, Nhà máy để triển khai cho người dân tham gia thực hiện quy hoạch vùng sản xuất mía đường;

 - Phối hợp cùng với các cơ quan huyện, Công ty, Nhà máy hỗ trợ trong việc tuyên truyền vận động thực hiện cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất. An ninh trật tự, bảo vệ tài sản của nhân dân, nhất là đốt phá mía, mía tặc…;

 - Những vùng quy hoạch trồng mía của các Công ty, Nhà máy, sơ đồ quy hoạch được vẽ và cắm trên các khu vực tại xã hoặc theo vùng đã được quy hoạch, kinh phí này do các Công ty, Nhà máy tự đầu tư. Coi đây là cơ sở để công khai, minh bạch, vùng quy hoạch;

 - Các chính sách của Công ty, Nhà máy đầu tư cho người trồng mía trong Quy hoạch vùng sản xuất mía đường phải được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng nhất là ở các trạm thông tin vùng (ấp) hoặc tuyến xã được quy hoạch;

 - Các Công ty, Nhà máy cần thực hiện đúng lộ trình trong việc sắp xếp lại vùng sản xuất mía đường theo Quyết định của UBND tỉnh và chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của hiệp hội. Tìm hiểu thật kỷ những thông tin về người hợp đồng trồng mía trước khi hợp đồng về diện tích, giống, kinh nghiệm… để giúp họ những giải pháp kỹ thuật và điều kiện sản xuất của nông hộ, để họ trồng cây mía phải thật sự có hiệu quả; 

 - Thành lập Ban kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch vùng sản xuất mía đường theo Quyết định của UBND Tỉnh từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, bao gồm các Sở, ngành: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, thành viên Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị khác có liên quan đề xuất cách giải quyết cho UBND tỉnh để có hướng chỉ đạo trong những năm tiếp theo. Có quy chế hoạt động Ban kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.

 (Kinh phí hoạt động của Ban kiểm tra đề xuất các Công ty, Nhà máy hỗ trợ).

 II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

 - Dựa vào đề xuất cơ sở hạ tầng của huyện (Báo cáo quy hoạch mía của các huyện trong vùng quy hoạch), UBND huyện chỉ đạo cho Phòng Nông nghiệp và PTNT cùng các phòng chức năng, các xã trong vùng quy hoạch, Công ty, Nhà máy xây dựng dự án chi tiết về cơ sở hạ tầng hệ thống thủy lợi (kênh tiêu, tưới) giao thông nội đồng, (Cầu, cống thiết kế trong vùng quy hoạch phải đạt trọng tải trong quá trình vận chuyển nguyên liệu) thời gian thực hiện, số lượng, kinh phí … mức độ ưu tiên cho từng dự án từng khu vực, Phải thực hiện đồng bộ gắn liền với việc phát triển vùng nông thôn mới, mức độ hỗ trợ của nhà nước tỉnh, huyện, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Thời gian thực hiện bắt đầu, từ khi UBND tỉnh phê duyệt tổng thể điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất mía đường của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

 - UBND tỉnh có kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư cơ sở hạ tầng chính (thủy lợi, giao thông) ngoài vùng nguyên liệu của các Công ty, Nhà máy. Công ty, Nhà máy lập dự án đầu tư phát triển giống mía, cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông) trong vùng nguyên liệu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. (Theo Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

 - Xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là kênh tưới, tiêu trong và ngoài vùng sản xuất mía cần phải có dự án cụ thể và đồng bộ phải đảm bảo hiệu quả và bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, phù họp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.

 - Xây dựng các mô hình sản xuất tập trung kiểu mẩu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ cao với quy mô từ nhỏ đến lớn, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ gắn với việc thực hiện theo mô hình “4 nhà” trong sản xuất cây mía;

 - Cần vận động các Công ty, Nhà máy và những người trồng mía xây dựng quỹ bình ổn về giá mía để giúp cho người trồng mía phải có lãi. Trước mắt cần nghiên cứu phương thức ăn chia theo lợi nhuận Công ty, Nhà máy và người trồng mía theo tỷ lệ 40%, 60%. Nhà máy và người trồng mía đều có trách nhiệm và quyền lợi chung trong sản xuất cây mía, cùng hưởng và cùng chịu rủi ro khi có biến động về giá đường, thời gian hợp đồng ký kết trồng mía dài hạn hơn 5 năm hoặc 10 năm;

 - Công ty, Nhà máy cần có chính sách ứng trước tiền cho người hợp đồng để chi trả trong những ngày trước tết Nguyên Đán (nếu có nhu cầu) không để người hợp đồng trồng mía tranh thủ chạy xin được thu hoạch, khi cây mía chưa đủ độ chín;

 - Nhà nước cần phối hợp với các Công ty, Nhà máy hỗ trợ lãi suất tiền vay khi nào diện tích giảm dưới mức 18.000 ha. Công ty, Nhà máy cần có chính sách đầu tư lại (thông qua lợi nhuận), ngoài đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư không hoàn lại. Cần tổ chức cuộc thi nông dân sản xuất giỏi về cây mía 100 tấn và trên 100 tấn, xây dựng mô hình điểm, đưa nông dân tham quan các mô hình đạt năng suất mía cao, hỗ trợ những người chưa có kinh nghiệm trong sản xuất mía phải đạt tối thiểu 70tấn/ha, để người trồng mía thật sự có hiệu quả, người dân trồng mía trong vùng quy hoạch không thể quay lưng với cây mía. Đây là biện pháp sống còn đối với các Công ty, Nhà máy…

 III. ĐẦU TƯ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 1. Người trồng mía

 - Người trồng mía cần áp dụng đúng quy trình, các giải pháp kỹ thuật để đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng mía theo khuyến cáo của cán bộ kỹ thuật nhà nước và Công ty, Nhà máy chế biến đường;

 - Người trồng mía tham gia hưởng ứng tích cực trong việc đóng góp, thực hiện cùng Nhà nước và các Công ty, Nhà máy xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng quy hoạch;

 - Thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng đầu tư và tiêu thụ với Công ty, Nhà máy.

 2. Công ty, Nhà máy

 - Các Công ty, nhà máy, phải có kế hoạch phát triển vùng sản xuất mía đường phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, phải có chính sách cụ thể để hỗ trợ cho người trồng mía phát triển vùng sản xuất tập trung, tối thiểu từ 20 – 30 ha trong những vùng mới và cũ thực hiện các giải pháp như: Cải tạo đất, giống mới, phân bón, nước tưới… áp dụng đồng bộ trong khâu cơ giới hóa thâm canh cây mía,  nâng cao năng suất và chất lượng mía đường, để người trồng mía thực sự có hiệu quả, tổ chức hội thảo đánh giá, mở rộng mô hình ra diện rộng;

 - Về công nghệ đo chữ đường: Các Nhà máy cần nghiên cứu nhập các thiết bị đo chữ đường nhanh, nhằm giải tỏa tâm lý người trồng mía. Đây là một trong những bức xúc hàng đầu của người trồng mía hiện nay;

 - Cần mở rộng công suất chế biến hiện có theo hướng công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến. Phù hợp với việc tăng năng suất và chất lượng mía đường của dự án quy hoạch được phê duyệt, nâng cao hiệu suất thu hồi, chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm như:  Rượu, phân bón vi sinh, bánh kẹo… để nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh trong và ngoài nước;

 - Thu hoạch cần tập trung kéo dài ở đầu vụ và rút ngắn cuối vụ giảm bớt áp lực thu hoạch trước và sau tết, thu hoạch đúng thời gian theo hợp đồng đã ký;

 - Các Công ty, Nhà máy cần cũng cố lại Ban khuyến nông, đảm bảo đủ cán bộ kỹ thuật đáp ứng cho các vùng sản xuất mía đường nguyên liệu lấy kết quả và hiệu quả người trồng mía làm thước đo chất lượng nhân viên kỹ thuật;

 - Phải thường xuyên lắng nghe ý kiến CLB, HTX và người trồng mía để tự điều chỉnh mình cho phù hợp, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa người sản xuất và chế biến mà cần quan tâm quyền lợi của người trồng mía thúc đẩy cho quá trình xây dựng nông thôn mới;

 3. Các cơ quan, đơn vị  nhà nước

 - Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tập trung đầu tư đề tài, dự án về khoa học công nghệ (giải pháp kỹ thuật, cơ giới hóa trên cây mía (nhất là khâu thu hoạch), giống mía mới phục vụ cho rải vụ), thủy lợi, kinh phí... đầu tư, chuyển giao những tiến bộ về khoa học công nghệ cho vùng sản xuất mía;

 - Hình thành Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai, thổ nhưỡng, công nghệ sinh học, xây dựng chương trình đào tạo người dân trồng mía chuyên nghiệp theo chương trình đào tạo nguồn nhân lực... Trước mắt gắn, ghép nhiệm vụ cho Trung tâm hiện có. Sau đó sẽ hình thành Trung Tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao năm 2015-2020;

 - Liên minh HTX tỉnh tham gia, hướng dẫn hình thành các HTX trồng mía ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến có năng suất và chữ đường cao (12 CCS), để nơi đây thật sự là tiếng nói chung của người trồng mía đối với Công ty, nhà máy và các chính sách của Nhà nước;

 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 I. KẾT LUẬN

 Đề án Điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất mía đường của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, được xây dựng dựa trên cơ sở của Quy hoạch vùng sản xuất mía đường của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2004 – 2010 và có cập nhật tình hình thực tế, lấy mục tiêu thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh và cả nước nói chung nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Ngoài việc phục vụ cho công tác quy hoạch, còn giúp ích cho công tác quản lý của các cơ quan nhà nước.

 Đề án Điều chỉnh quy hoạch vùng sản xuất mía đường của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, đã đưa ra được diện tích mía quy hoạch toàn tỉnh là: 37.093 ha và giữ ổn định đến năm 2020. Diện tích mía quy hoạch chủ yếu tập trung vào 6 huyện của tỉnh: Châu Thành: 11.020 ha, Tân Biên: 7.054 ha, Tân Châu: 8.650 ha, Bến Cầu: 3.625 ha, Dương Minh Châu: 5.994 ha và Trảng bàng 750 ha. Diện tích mía quy hoạch này được phân chia cho 3 Nhà máy đường trong tỉnh như sau: Công ty cổ phần mía đường Tây Ninh: 3.210 ha, Công ty cổ phần Bourbon Tây Ninh: 22.556 ha, Nhà máy đường Biên Hòa Tây Ninh: 11.327 ha. Đây cũng là cơ sở để cho các Nhà máy đường trong tỉnh an tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh.

 II. KIẾN NGHỊ

 Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 và giao cho các ngành chức năng xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện quy hoạch đến các xã, các ban ngành, đoàn thể và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 Đề án Điều chỉnh quy hoạch mang tính khái quát cao, tuy nhiên nó luôn đòi hỏi phải cập nhật và hoàn thiện nhằm bám sát thực tế phát triển của địa phương và của cả nước, kết hợp với các ngành khác thực hiện quy hoạch một cách khoa học và đồng bộ.

 Ngoài khả năng nguồn vốn huy động từ ngân sách địa phương cần tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và nguồn tài trợ của Chính phủ thông qua các chương trình, dự án.

 GIÁM ĐỐC


 

 

 

 

 

 

 


 

    

 



Lượt người xem:  Views:   296
Chia sẻ:
Share:
Tin khác