Cơ Hội Đầu Tư
Thứ 3, Ngày 29/01/2013, 14:05
Quy hoạch sản xuất, phát triển và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
29/01/2013
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3162/TTr-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch sản xuất, phát triển và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020”, với một số nội dung chủ yếu sau:

- Tên dự án: “Quy hoạch sản xuất, phát triển và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020”.

- Chủ đầu tư: Sở Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh;

- Địa điểm thực hiện dự án: Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

- Thời gian thực hiện đầu tư: Từ năm 2011 đến năm 2020.

1.      Quan điểm phát triển

- Phát huy mạnh mẽ các lợi thế và thành quả phát triển của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, tiếp tục đẩy mạnh phát triển trồng trọt mà trọng tâm là sản xuất rau an toàn tập trung theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa tỉnh thành địa bàn sản xuất rau an toàn hàng hóa tập trung, có sức cạnh tranh cao và bền vững. Đưa ngành sản xuất rau trở thành ngành sản xuất quan trọng trong cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đảm bảo cho người nông dân có thể làm giàu ổn định bằng nghề sản xuất rau an toàn tập trung. Giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn cho người sử dụng;

- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các hộ sảnxuất trong tỉnh chuyển nhanh sản phẩm phân tán quy mô nhỏ thành các trang trại sản xuất rau an toàn tập trung với quy mô lớn và chú trọng ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các khu sản xuất rau an toàn tập trung, kiểm soát tốt dịch bệnh, và kỹ thuật sản xuất rau theo hướng công nghệ cao;

 - Phát huy lợi thế của từng tiểu vùng, nguồn lực kinh tế và kinh nghiệm của từng khu vực, nhu cầu thực tế của từng của thị trường; khuyến khích phát triển sản xuất rau an toàn đa dạng hóa các loại cây trồng. Nhưng đặc biệt chú trọng phát triển rau ăn lá, rau ăn củ, quả và rau gia vị, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sản xuất lâu dài và ổn định với trình độ khá caocủa vùng Đông Nam Bộ;

- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành sản xuất rau an toàn phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất  lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm, sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho sản xuất rau an toàn, tăng cường hệ thống quản lý nhà nước và hệ thống giám sát sản phẩm rau an toàn để các văn bản pháp luật và chính sách được thực thi một cách hiệu lực và hiệu quả cao.

2. Mục tiêu quy hoạch.

- Chủ động kiểm soát sản lượng, chất lượng khắc phục tình trạng buôn bán lòng vòng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, xây dựng thương hiệu rau an toàn Tây Ninh trên thị trường;

- Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý (thấp), có khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Khai thác triệt để các lợi thế đất đai, lao động, giống để nâng cao, giữ vững tốc độ phát triển ngành rau an toàn;

- Phát triển sản xuất, tiêu thụ rau an toàn trong thời gian tới phải đảm bảo khai thác tốt nhất cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp của cả nước;

 

 

- Áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, hình thành các vùng trồng rau an toàn tập trung gắn với thị

trường tiêu thụ;

-   Phát triển thị trường tiêu thụ theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế Quốc tế.

-   Huy động nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế, nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ, giống và quy trình canh tác.

·  Giai đoạn 2011- 2015:

-   Xây dựng 9/9 mô hình sản suất rau an toàn tại các huyện thị;

-   Phát triển được khoảng 30% số lượng cửa hàng kinh doanh rau an toàn theo quy hoạch;

-   Xây dựng dự án mô hình sản suất rau an toàn theo hướng công nghệ cao;

-   Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt diện tích gieo trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là 5.000 ha. Trong đó diện tích chuyên canh là 500 ha;

-   Sản lượng đạt: 90.000 tấn/năm.

·  Giai đoạn 2016- 2020:

- Các cửa hàng kinh doanh rau an toàn theo quy hoạch đều phải có giấy chứng nhận kinh doanh rau an toàn;

- Đến năm 2020 toàn tỉnh đạt diện tích gieo trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là 15.000- 16.000 ha. Trong đó diện tích sản xuất chuyên canh là 3.883 ha;

- Sản lượng đạt: 290.000 tấn/năm

3. Những nội dung quy hoạch phát triển chủ yếu.

a. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn đến năm 2020.

Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 được tổng hợp theo huyện, thị xã cụ thể như sau:

STT

 

 

Danh mục

Diện tích (ha)

Giai đoạn 2011 -2015

Giai đoạn 2016 -2020

 

1

Thị xã Tây Ninh

170

65

105

2

H. Hòa Thành

165

15

150

3

H. Trảng Bàng

846

101

745

4

H. Gò Dầu

770

106

664

5

H. Tân Châu

215

25

190

6

H. Tân Biên

782

45

737

7

H. Bến Cầu

265

35

230

8

H. Châu Thành

190

15

175

9

H. Dương Minh Châu

480

115

365

 

Tổng cộng

3.883

522

3.361

 

b. Quy hoạch mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.

Quy hoạch hệ thống kinh doanh tiêu thụ sản phẩm rau an toàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 tổi thiểu là khoảng 268 điểm bán rau an toàn. Cụ thể như sau:

 

Nội dung

Điểm bán rau an toàn

Toàn tỉnh

268

1. Thị xã Tây Ninh

32

2. H. Hòa Thành

26

3. H. Trảng Bàng

20

4. H. Gò Dầu

20

5. H. Tân Châu

34

6. H. Tân Biên

38

7. H. Bến Cầu

24

8. H. Châu Thành

44

9. H. Dương Minh Châu

30

4. Khái toán vốn đầu tư.

a. Khái toán tổng vốn đầu tư của dự án: 542.039 triệu đồng

( Năm trăm bốn mươi hai tỷ, không trăm ba mươi chín triệu đồng)

Trong đó:

-   Vốn ngân sách cấp: 231.399 triệu đồng;

-   Vốn tự có của người dân, doanh nghiệp: 295.108 triệu đồng;

-   Vốn khác ( huy động tài trợ trong và ngoài nước): 15.532 triệu đồng.

b. Chia theo cơ cấu vốn đầu tư.

- Dự án nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về rau an toàn:3.000 triệu đồng;

- Dự án chuyển giao kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP: 5.000 triệu đồng;

 

 

-   Dự án Xây dựng chính sách bình ổn giá rau an toàn: 300 triệu đồng;

-   Dự án mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao: 20.000 triệu đồng;

-   Dự án Xây dựng quỹ hỗ trợ cho người trồng rau an toàn: 600 triệu đồng;

-   Vốn đầu tư hạ tầng các khu sản xuất rau an toàn tỉnh Tây Ninh: 139.014 triệu đồng; vốn đầu tư này cần được gắn kết vối các chương trình mục tiêu khác, nhất là chương trình xây dựng nông thôn mới;

-   Xây dựng các cửa hàng tiện dụng, cửa hàng cung cấp rau an toàn: 3.240 triệu đồng;

-   Khuyến nông về sản xuất, tiêu thụ rau an toàn: 2.000 triệu đồng;

-   Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng: 58.245 triệu đồng;

-   Đầu tư xây dựng đồng ruộng (vốn phát triển sản xuất): 310.640 triệu đồng.

c. Phân kỳ đầu tư.

- Giai đoạn 2011-2015: 101.198 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách 59.573 triệu đồng;

- Giai đoạn 2016-2020: 440.841 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách 171.826 triệu đồng.

5. Giải pháp chủ yếu.

- Ưu tiên phát triển tại một số địa phương có truyền thống sản xuất rau an toàn và đang có thị trường tiêu thụ;

- Tăng cường công tác đào tạo nghề cho người lao động với nhiều hình thức đào tạo nghề phù hợp, gắn kết đào tạo nghề với các mô hình sản xuất rau an toàn, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động;

- Đổi mới và nâng cao hiệu quả khuyền nông nhằm hỗ trợ và phát triển sản xuất, tiêu thụ rau an toàn; đồng thời xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ giúp tổ sản xuất, cá nhân đầu tư vào sản xuất rau an toàn có hiệu quả;

- Tăng cường công tác thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học và công nghệ trên các phương tiện truyền thông và thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ phát triễn sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của tỉnh;

- Hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn của tỉnh;

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ (vay vốn, đất đai, công nghệ,…), ưu đãi nhằm thu hút, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển sản xuất, tiêu thụ rau an toàn;

- Thực hiện quy trình phòng dịch theo quy định của ngành, từng bước áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn, cũng như áp dụng quy trình sản xuất tốt (VietGAP). Không sử dụng các chất kích thích và các chế phẩm bị cấm sử dụng trong trồng trọt. Kiểm soát chặt chẽ các điểm kinh doanh rau an toàn. Đến năm 2020 hầu hết các điểm kinh doanh có giấy chứng nhận kinh doanh rau an toàn.

6. Tổ chức thực hiện.

a) Sở Nông nghiệp & PTNT: Chủ trì và phối hợp các Ban, Ngành, UBND các huyện – thị về tổ chức triển khai và giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị chuyên ngành trực thuộc. Mặt khác, Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách hiệm tổ chức kiểm tra, Giám sát các đơn vị chuyên ngành trực thuộc được giao nhiệm vụ đăng ký, thẩm định các điều kiện sản xuất cho các đơn vị, cá nhân mới hoặc các đơn vị, cá nhân cũ khi chủ đầu muốn mở rộng qui mô theo quy hoạch được duyệt, đồng thời tổ chức kiểm tra định kỳ việc sản xuất và kinh doanh rau an toàn.

Triển khai tiến hành một số mô hình điểm về công tác khuyến nông rau an toàn. Hỗ trợ người dân xây dựng các tổ chức thích hợp và giúp đỡ các hoạt động về sản xuất rau an toàn, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.

Hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định quản lý nhà nước về trồng trọt, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư phục vụ sản xuất rau an toàn theo quy định của pháp luật. Xây dựng và chỉ đạo công tác thực hiện công tác chất lượng và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm dịch, kiểm soát sản xuất và kinh doanh rau an toàn. Hàng năm tồ chức hội thảo, mô hình sản xuất theo hướng công nghệ cao. Củng cố hoạt động mạng lưới bảo vệ thực vật. Tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt các văn bản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp-PTNT về công tác quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, kinh doanh đối với các sản phẩm từ rau an toàn.

b) Sở Y tế: Tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật an toàn thực phẩm và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sp61 diều của Luật an toàn thực phẩm; phối hợp với các tổ chức quần chúng, ban ngành tại địa phương xây dựng mạng lưới cộng tác viên tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm tại tuyến cơ sở. Kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tốn dư háo chất trong thực phẩm lưu thông trên thị trường.

c) Sở Công thương: Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh rau và rau an toàn trên thị trường, đặc biệt là các nhóm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm cao; kiểm soát các nhãn thực phẩm, thực phẩm giả. Phối hợp với các ngành chức năng huyện, thị xã xây dựng các điểm bán thực phẩm an toàn tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Phối hợp với ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn tồ chức cho cá đơn vị, hộ sản xuất tham gia các hội chợ triễn lãm; Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng trong việc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm theo luật về an toàn vệ sinh thực phẩm.

d) Sở Kế hoạch và đầu tư: Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, kêu gọi nguốn đầu tư cho các dự án về sản xuất rau an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, hệ thống cảnh báo nhanh thực phẩm không an toàn và hệ thống kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với các ngành liên quan quản lý sử dụng đất, ngườn chất thải gây ô nhiễm môi trường và bảo đảm an toàn môi truờng để không bị ảnh hưởng từ các nguồn chất thải công nghiệp cho các vùng sản xuất an toàn. Theo chức năng của mình, hỗ trợ về mặt pháp lý đối với các nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư.

e) Sở Tài chính: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình lập kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiên cơ chế chình sách mới áp dụng vùng sản xuất rau an toàn để sớm khắc phục những vướng mắc, khó khăn, phát huy cc lợi thế tiếp tục phát triển bền vững.

g) Sở Khoa Học và Công Nghệ: Sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước trong các nghiên cứu, ứng dụng về giống, quản lý trang trại, công nghệ tiên tiến, phòng chống dịch bệnh và vệ si h an toàn thực phẩm. Đồng thời tiên hành triển khai các đề tài nghiên cứu và chuyển giao phương pháp tưới cho vùng sản xuất rau an toàn phù hợp với từng địa phương.

h) UBND các huyện – Thị xã: Theo chức năng nhiệm vụ được giao, UBND huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp – PTNT, Sở Tài nguyên – Môi trường triển khai thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất rau an toàn bảo đảm đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện xử phạt theo đúng thẩm quyền đối với các tổ chức cá nhân vi phạm các quy định của Nhà nước. Chỉ đạo chính quyền các xã, phường tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về sản xuất rau an toàn các cơ sở. Thực hiện sử phạt đối với các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                KT.CHỦ TỊCH

                                                                                   PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                   (đã ký)

                                                                                          

                                                                                       Huỳnh Văn Quang 

Lượt người xem:  Views:   257
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Email

FriendlyName

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Cơ Hội Đầu Tư