Cơ Hội Đầu Tư
Thứ 4, Ngày 02/10/2013, 15:35
Triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
02/10/2013
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

 Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh như sau:

I .MỤC TIÊU                                     

Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” góp phần thực hiện các mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, Chương trình hành động của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững đến năm 2015, kế hoạch 5 năm 2011-2015 của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5-5,5%/năm giai đoạn 2011-2015, từ 5,5-6%/năm giai đoạn 2016-2020.

Huy động tối đa các nguồn lực xã hội để phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và 50% vào năm 2020.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt chủ trương, nội dung đề án đến tất cả các đơn vị trực thuộc

- Triển khai, phổ biến sâu rộng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành.

- Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong từng lĩnh vực cụ thể theo chức năng nhiệm vụ được giao.

2. Nâng cao chất lượng quy hoạch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án quy hoạch: Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Quy hoạch phát triển chăn nuôi, chế biến, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015; Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch sản xuất, phát triển và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009 – 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Tây Ninh. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Rà soát Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng lớn đến năm 2020;

- Rà soát kiểm chứng tính khả thi của Quy hoạch trên thực tế để điều chỉnh bổ sung.

- Rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, chương trình thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

- Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và các xã nâng cao chất lượng quy hoạch xã nông thôn mới; quy hoạch làng nghề ngành nghề nông thôn với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích ứng với điều kiện từng địa phương.

- Tăng cường, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.

3. Khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân

  - Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

- Tổ chức nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, phát triển hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

4. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công

- Nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác;  Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để phát huy hiệu quả.

- Từ năm 2014 tập trung đầu tư vào các lĩnh vực:

+ Nông nghiệp: ưu tiên các chương trình dự án phát triển giống cây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi thời tiết cao; đầu tư dự án giám sát, dự báo và phòng ngừa, kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bị chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị gia tăng và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Lâm nghiệp: ưu tiên đầu tư phát triển và cung ứng các giống cây lâm nghiệp chất lượng cao, tăng cường năng lực cho lực lượng kiểm lâm, năng lực dự báo và phòng cháy chữa cháy rừng; đầu tư phát triển mô hình quản lý lâm nghiệp cộng đồng và phát triển dịch vụ môi trường rừng.

+ Thủy sản: Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung, phát triển giống thủy sản, hệ thống quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản; hỗ trợ đầu tư bảo quản, chế biến giảm tổn thất sau thu hoạch.

+ Thủy lợi: Đầu tư trọng điểm, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp cho dân và cung cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp cho các nhà máy; tập trung đầu tư các công trình thủy lợi trọng điểm, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên đầu tư các dự án nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; phát triển các trạm bơm; hỗ trợ về công nghệ và dịch vụ tư vấn về phương pháp tiết kiệm nước; nâng cao hiệu quản quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Các dự án phải luận chứng đánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội có căn cứ chắc chắn và khoa học, kiên quyết không đầu tư các dự án không hiệu quả.

5. Một số nhiệm vụ trọng tâm khác

- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh: triển khai phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển nông lâm trường quốc doanh theo đề án đã được Thủ tướng phê duyệt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, rừng; đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động, trách nhiệm của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Tây Ninh.

- Nâng cao năng lực cho kinh tế hợp tác; tạo cơ hội cho tư nhân, các tổ chức xã hội và các nhóm kinh tế tự nguyện tham gia cung cấp dịch vụ công.

- Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa; nhân rộng triển khai thực hiện mô hình này trong sản xuất mía đường.

- Tiếp tục cải cách, đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngành, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, đảm bảo sự chỉ đạo nhanh nhạy, thông suốt, chủ động và hiệu quả; triệt để đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực thi công vụ.

- Tăng cường năng lực hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với vật tư, sản phẩm nông lâm thủy sản, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng. Củng cố hệ thống thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và PTNT từ Sở đến đơn vị.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1.     Trồng trọt

-  Duy trì và sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa hiện có, để bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tập trung cải tạo giống lúa để nâng cao năng suất, chất lượng gạo, tiếp tục mở rộng diện tích trồng bắp để góp phần cung cấp nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp, giảm nhập khẩu.

- Ổn định diện tích các cây trồng chính của Tỉnh (mía, mì, cao su) tập trung trên địa bàn các huyện: Tân Châu, Tân Biên, Dương Minh Châu và Châu Thành.

- Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững tăng năng suất, sắp xếp lại hệ thống sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích doanh nghiệp ký kết hợp đồng nông sản với nông dân; tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất, thương mại tại các vùng sản xuất chuyên canh tập trung hàng hóa lớn.

- Tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cho nông dân; hướng dẫn nông dân áp dụng các quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất.

- Chi cục Quản lý chất lượng NLS và TS thường xuyên nắm bắt thông tin từ các nhà máy chế biến mía, mì, cao su để nắm thông tin thị trường kịp thời tham mưu, điều chỉnh chính sách hỗ trợ mạnh mẽ cho sản xuất.

- Định hướng khuyến khích đầu tư sâu vào chế biến, các sản phẩm mía, mì và cao su.

2. Chăn nuôi

- Duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và công nghệ lạnh khép kín; Khuyến khích nông dân chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẽ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại; Về địa bàn, chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số đông đến nơi mật độ dân số thưa, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư, phát triển trang trại; Về sản phẩm, chuyển dần cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm, tiếp tục phát triển chăn nuôi heo và bò sữa.

- Khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất chăn nuôi (giống, thú y, thiết bị, thức ăn chăn nuôi và tín dụng ưu đãi); giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, củng cố dịch vụ thú y, áp dụng an toàn sinh học ứng dụng và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuổi giá trị; khuyến khích các mô hình sản xuất sạch, áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi từ khâu giống, thức ăn, giết mổ, chế biến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

- Đầu tư nâng cấp cơ sở giết mổ theo hướng hiện đại, an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác thanh tra, quản lý dịch bệnh từ khâu giết mổ, vận chuyển đến chợ bán lẻ, áp dụng chặt chẽ các quy định về kiểm dịch và an toàn thực phẩm trong nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi.

3. Thủy sản

- Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực (cá tra, cá lóc, rô phi, ba ba…), tiếp tục đa dạng hóa đối tượng và phương pháp nuôi để tăng năng suất, chất lượng, khuyến khích nuôi công nghiệp. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở địa các huyện ven sông Vàm Cỏ Đông.

- Tăng cường phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, nguồn năng lượng tái tạo từ các phụ phẩm và các chính sách ưu đãi thông thoáng để tăng giá trị gia tăng.

- Tăng cường quản lý chất lượng con giống, giám sát dịch bệnh và ô nhiễm nguồn nước do ảnh hưởng của việc nuôi trồng thủy sản.

4. Lâm nghiệp 

- Duy trì hợp lý diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế, phát triển nghề trồng rừng sản xuất thành một ngành kinh tế có vị thế quan trọng đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng, nghiên cứu các mô hình thực tế phổ biến cho người dân.

-   Rà soát quy hoạch lại mạng lưới chế biến gổ trên cơ sở cân đối giữa năng lực sản xuất và nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định; cơ cấu lại sản phẩm theo hướng ưu tiên đầu tư vào các sản phẩm sử dụng nguyên liệu gổ từ rừng trồng.

- Tăng cường phát triển và quản lý hệ sinh thái rừng đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bãn địa đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng; khuyến khích phát triển mô hình kết hợp chăn nuôi, trồng cây ăn quả và lâm sản ngoài gổ với trồng rừng và khai thác rừng bền vững để tăng thu nhập. 

5. Thủy lợi

- Triển khai thực hiện hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án trọng điểm như là đê bao tiểu vùng ven sông Vàm Cỏ Đông, dự án Thủy lợi Phước Hòa, trạm bơm Hòa Thạnh II, Trạm bơm Tân Long (Cù Ba Chàm), hệ thống thủy lợi phục vụ vùng mía Thành Long, đập tràn Rạch Tây Ninh.

- Tập trung rà soát duy tu, sửa chữa hệ thống kênh mương, đảm bảo cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến công nghiệp, áp dụng công nghệ quản lý khai thác tiên tiến vào quản lý hệ thống, trong đó tập trung ưu tiên đầu tư địa bàn các xã điểm xây dựng nông thôn mới, đảm bảo đến năm 2015 hoàn thành tiêu chí 3 về thủy lợi theo nghị quyết đề ra.

- Chủ đầu tư các dự án chứng minh rõ tính hiệu quả xã hội của các dự án cấp thiết mà người dân đang cần, trên cơ sở đó huy động nguồn lực người dân góp vốn, góp sức vào dự án từ khâu đầu tư đến khai thác sử dụng.

6. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, tiếp tục cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn thông qua việc hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập gắn đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.

- Mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho nông dân, nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.

- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa gắn với ngành nghề truyền thống, gắn kết các làng nghề có điều kiện thành các điểm du lịch, kết nối các tuyến du lịch trong tỉnh và các vùng lân cận; khắc phục tình trạng ô nhiểm môi trường do hình thức sản xuất thủ công truyền thống, công nghệ thấp ở các làng nghề; xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiểm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Kế hoạch này yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, phòng, ban trực thuộc Sở, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế Thị xã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Định kỳ hàng năm các đơn vị tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện, trong đó cần đánh giá những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp thực hiện gửi về Sở.

3. Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT.

4. Đề nghị các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh của ngành Nông nghiệp và PTNT ./. 

 

 

                                                                                                                  GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Kế hoạch số 1977 /KH-SNN ngày 26 / 7/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

 

TT

Đơn vị chủ trì theo dõi, thực hiện

Nhiệm vụ

Thời gian

Ghi chú

A

Kế hoạch triển khai chung

Các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu của ngành nghiên cứu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thuộc lĩnh vực phụ trách

15/8/2013

 

B

Các nhiệm vụ cụ thể

 

 

 

1

Chi cục PTNT

 

 

 

1.1

 

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện thị xã triển khai thực hiện Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

2013-2020

 

1.2

 

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện thị xã triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009 – 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Tây Ninh

2013-2020

 

1.3

 

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện thị xã triển khai thực hiện Dự án Rà soát, bổ sung Quy hoạch bố trí dân cư giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020

2013-2020

 

1.4

 

Đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nghiên cứu đề xuất tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững.

2013

 

2

Chi cục Thủy lợi

 

 

 

2.1

 

Hoàn thành các dự án Rà soát Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng lớn đến năm 2020

2013-2020

 

2.2

 

Chủ trì phối hợp với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT triển khai thực hiện Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020

2013-2020

 

2.3

 

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện thị xã triển khai thực hiện Quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thống kê diện tích áp dụng kỹ thuật tưới nước của người dân (tưới phun trên toàn tỉnh)

 

 

3

Chi cục Thú y

 

 

 

3.1

 

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện thị xã triển khai thực hiện Chương trình khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng gia súc giai đoạn 2011-2015

2013-2015

 

3.2

 

Triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình, dự án: phòng chống dịch cúm gia cầm; heo tai xanh; bắt chó chạy rong; kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu qua biên giới; kiểm soát tình hình giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm

Hàng năm

 

3.3

 

Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, quản lý sử dụng hóa chất, thuốc thú y trong sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; chế biến và bảo quản các sản phẩm có nguồn gốc động vật

Thường xuyên

 

4

Chi cục Bảo vệ Thực vật

 

 

 

4.1

 

Tăng cường kế hoạch giám sát, phòng chống sâu bệnh, quản lý sử dụng hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chế biến, bảo quản các loại nông sản có nguồn gốc thực vật

Thường xuyên

 

4.2

 

Tiếp tục triển khai mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa

Hàng năm

 

4.3

 

Nghiên cứu đề xuất triển khai mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất mía đường

2014

 

5

Chi cục Thủy sản

 

 

 

5.1

 

Rà soát, bổ sung  Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

2014

 

5.2

 

Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, thâm canh

2014

 

5.3

 

Đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực (cá tra, cá lóc, ba ba…)

2014

 

5.4

 

Triển khai thực hiện thả cá giống vào hồ Dầu Tiếng; tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc đánh bắt thủy sản bằng xung điện và ngư cụ cấm

Hàng năm

 

6

Chi cục Quản lý Chất lượng NLS và Thủy sản

 

 

 

6.1

 

Triển khai thực hiện dự án Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020

2013-2020

 

6.2

 

Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án Cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất, thu hoạch một số cây trồng chính của tỉnh: lúa, mì, đậu phọng giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020

2013-2020

 

6.3

 

Triển khai thực hiện hiệu quả dự án an toàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.

Hàng năm

 

7

Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

7.1

 

Tăng cường công tác quản lý theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; tuyên truyền bảo vệ và phát triển rừng

Hàng năm

 

7.2

 

Tăng cường công tác hoạt động kiểm tra, xử lý và đề xuất xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ và phát triển rừng, công tác phòng chống cháy rừng  

Hàng năm

 

8

Trung tâm Khuyến nông

 

 

 

8.1

 

Triển khai thực hiện hiệu quả các mô hình khuyến nông, hỗ trợ các huyện, thị chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.

 

Hàng năm

 

8.2

 

Tăng cường tập huấn, hướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp

Hàng năm

 

9

Trung tâm Giống Nông nghiệp

 

 

 

9.1

 

Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án xây dựng mạng lưới nhân giống lúa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020

2013-2020

 

9.2

 

Nghiên cứu, đề xuất lựa chọn áp dụng các loại giống mới trong sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản

2014

 

10

Trung tâm nước sạch và VSMTNT

 

 

 

10.1

 

Quản lý, khai thác và vận hành hiệu quả các trạm cấp nước tập trung, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân nông thôn

Hàng năm

 

10.2

 

Nghiên cứu, đề xuất áp dụng công nghệ mới trong quản lý khai thác công trình cấp nước, bảo đảm sử dụng tiết kiệm nước

2014

 

10.3

 

Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình mẫu xử dụng Biogas trong chăn nuôi 

2014

 

11

Phòng Nông nghiệp

 

 

 

11.1

 

Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; Quy hoạch phát triển chăn nuôi, chế biến, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015

2013-2020

 

11.2

 

Nghiên cứu đề xuất chính sách phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng trang trại, tập trung, an toàn dịch bệnh; chính sách và các giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển chăn nuôi hộ

2014

 

12

Phòng Lâm nghiệp

 

 

 

12.1

 

Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2020

2013-2020

 

12.2

 

Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án Di dời dân ra khỏi đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; Đề án Thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng

2013

 

13

Phòng Tổ chức Cán bộ

Hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, đảm bảo sự chỉ đạo nhanh nhạy, thông suốt, chủ động và hiệu quả

2014

 

14

Thanh tra Sở

 

 

 

14.1

 

Đề xuất củng cố hệ thống thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và PTNT từ Sở đến đơn vị, đáp ứng công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

2013

 

14.2

 

Tăng cường công tác thanh kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thủy sản..

Thường xuyên

 

15

Văn phòng Sở

Tăng cường công tác cải cách hành chính, triệt để đơn giá hóa thủ tục hành chính; duy trì và phát triển trang Website của Sở và hệ thống mạng Eoffice. Hệ thống Iso 9008-2000

Thường xuyên

 

16

Phòng Kế hoạch-Tài chính

 

 

 

16.1

 

Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động của ngành

Hàng năm

 

16.2

 

Rà soát các dự án đầu tư và đề xuất phương án điều chỉnh tập trung nguồn vốn đối với các công trình trọng điểm

2013-2015

 

16.3

 

Theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu trong toàn ngành

Hàng năm

 

17

Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Nông nghiệp và PTNT

Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư do ngành làm chủ đầu tư

Hàng năm

 

18

Các Ban Quản lý Khu rừng

Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Hàng năm

 

19

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thị xã

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã

Hàng năm

 

 

 

Lượt người xem:  Views:   255
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Email

FriendlyName

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Cơ Hội Đầu Tư