Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức (01/01/2018)
 
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TÂY NINH 1. LÃNH ĐẠO SỞ​​ ​                                                                                  ...
Thông tin liên hệ (18/11/2015)
 
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TÂY NINH Địa chỉ : 96 Phạm Tung, KP1,  phường 3, Thành Phố Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh Điện thoại: 0276 3822648
 
NÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH – TIỀM NĂNG - CƠ HỘI ĐẦU TƯ Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; phía Tây và Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240 km có 2 cửa khẩu quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát), 4 cửa khẩu chính, 10 cửa khẩu phụ với các trục giao thông quan trọng như đường Xuyên Á, quốc lộ 22B;…là cửa ngõ quan trọng trong giao thương quốc tế ...
 
​Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnha) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: Nông ...
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
PostCategory
  
  
  
Sơ đồ tổ chứcSơ đồ tổ chức

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TÂY NINH
1. LÃNH ĐẠO SỞ
​​ ​                                                                     GD TRONG.jpg
                                                                                        Giám đốc
                                                                                    Võ Đức Trong

PGD AN.jpg
Phó Giám đốc
Nguyễn Duy Ân
PGD DAO.jpg
Phó Giám đốc
Tạ Văn Đáo

Nguyễn Văn Mấy

2. CÁC PHÒNG THUỘC SỞ
3. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ
1/1/2018 5:00 PMĐã ban hànhXem chi tiếtChức năng nhiệm vụGiới thiệu chungPages/SoDoToChuc.aspx/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thông tin liên hệThông tin liên hệ

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TÂY NINH


Địa chỉ : 96 Phạm Tung, KP1,  phường 3, Thành Phố Tây Ninh - tỉnh Tây Ninh
Điện thoại: 0276 3822648
Vi tri_480.jpg
11/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhXem chi tiếtGiới thiệu chung/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tổng quan Nông Nghiệp Tây NinhTổng quan Nông Nghiệp Tây Ninh

NÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH – TIỀM NĂNG - CƠ HỘI ĐẦU TƯ

 

Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; phía Tây và Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240 km có 2 cửa khẩu quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát), 4 cửa khẩu chính, 10 cửa khẩu phụ với các trục giao thông quan trọng như đường Xuyên Á, quốc lộ 22B;…là cửa ngõ quan trọng trong giao thương quốc tế của các tỉnh trong vùng, sẽ mở ra những triển vọng lớn, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu và chăn nuôi gia súc gia cầm trên quy mô lớn.

Nông nghiệp Tây Ninh chiếm khoảng 28% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh với diện tích sản xuất nông nghiệp 269.250 ha chiếm 66,7% so với diện tích tự nhiện; số hộ sản xuất nông nghiệp gần 120.000 hộ, chiếm 50% số hộ trên địa bàn tỉnh. Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngành trồng trọt chiếm 80% giá trị, chăn nuôi chiếm 13% giá trị ngành.

Tây Ninh có các điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát triển nông nghiệp (đất đai bằng phẳng, thời tiết khí hậu ôn hòa, không bị hạn hán, lũ lụt). Năm 2015, tổng diện tích gieo trồng đạt 376.290 ha bao gồm 261.830 ha trồng cây hàng năm và 114.460 ha trồng cây lâu năm. Tài nguyên đất phong phú gồm nhóm Đất xám (84,37%), Nhóm đất phèn (6,3%) , các nhóm đất đỏ vàng, đất phù sa và các nhóm đất khác chiếm (9,33%) rất phù hợp để phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị và hiệu quả cao, một số vùng chuyên canh cây trồng như: cao su, mía, mì, mãng cầu, lúa, rau màu... đã hình thành và phát triển ổn định. Giá trị sản phẩm thu hoạch trên đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2015 đạt 86,78 triệu đồng/ha/năm. Chăn nuôi phát triển mạnh, công tác quản lý vật nuôi trên địa bàn tỉnh được thực hiện tốt, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và phòng ngừa dịch bệnh theo quy định.

Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ngày càng sâu rộng hơn, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản. Tỷ lệ sử dụng giống cây trồng vật nuôi, tiến bộ kỹ thuật được nâng lên đáng kể (trên 80%); năng suất tăng từ 5 - 10%, chất lượng nông sản ngày càng nâng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp; giá trị sản xuất ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao chiếm tỷ trọng 11%, phát triển sản phẩm đạt chất lượng tiêu thụ ở trong nước và xuất khẩu.

Tây Ninh còn là vùng nguyên liệu mía, khoai mì lớn nhất nước về chất lượng và sản lượng. Tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh gắn liền với việc xây dựng các nhà máy chế biến nông sản tại chỗ, đặc biệt là mía, khoai mì, cao su; ngoài ra Tỉnh còn có nguồn nhập khẩu khá lớn khoai mì (củ tươi, thái lát, tinh bột), cao su sơ chế từ Campuchia.

- Cây mía: Diện tích khoảng 14.245 ha, sản lượng 1.046.003 tấn; dự kiến đến năm 2020 sẽ ổn định diện tích trong khoảng 20.000 ha. Hiện có 3 nhà máy sản xuất đường lớn có tổng công suất 14.800 tấn mía cây/ngày. Ngành nông nghiệp và các nhà máy đường đang tập trung xây dựng cánh đồng lớn, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật: chuyển đổi giống, cơ giới hóa, tưới tiên tiến, tiết kiệm nên đã giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.

- Khoai mì: Diện tích khoảng  57.608 ha, sản lượng 1.868.305  tấn, dự kiến đến năm 2020, diện tích giảm còn 50.000 ha. Hiện có 65 nhà máy chế biến tinh bột, tổng sản lượng tinh bột: 939.717 tấn/năm. Cơ giới hóa trong sản xuất mì đang được chuyển giao cho người nông dân thông qua các đề tài, dự án khuyến nông của ngành; phát triển nhanh hệ thống tưới phun mưa góp phần tăng diện tích, năng suất và hiệu quả cho người sản xuất.

- Cây cao su: Diện tích khoảng 100.818 ha, sản lượng 182.877 tấn mủ. Hiện có 23 công ty, doanh nghiệp sản xuất chế biến tiêu thụ trong nước và xuất khẩu thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Mỹ, Úc, Ý , Đức,..., còn lại phần lớn là các cơ sở thu mua, sơ chế nhỏ lẻ. Dự kiến đến năm 2020 tổng diện tích cao su còn 80.000- 85.000 ha, chuyển sang trồng các cây ăn quả như: chuối, bưởi da xanh, xoài, thơm,...

- Rau, đậu các loại: Diện tích khoảng 30.180 ha, sản lượng khoảng 424.000 tấn. Một số mô hình sản xuất rau an toàn theo VietGAP,  sản xuất rau trồng trong nhà kín kết hợp với hệ thống tưới nhỏ giọt tự động; các Tổ liên kết và Cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn đã hình thành và phát triển.

Các loại cây trồng chính, hiện nay phần lớn đã thực hiện cơ giới hóa, cụ thể: Đối với cây lúa, khâu làm đất đạt 98%, khâu gieo cấy khoảng 2,5%, khâu làm cỏ khoảng 85% (dùng máy xịt thuốc cỏ), khâu bón phân khoảng 5-10%, khâu tưới nước khoảng 92%, khâu thu hoạch 85% (chưa thực hiện cơ giới được ở những vùng trủng, thấp, máy gặt đập liên hợp không hoạt động được); Cây mía: Khâu làm đất 100%, khâu trồng 37%, khâu chăm sóc 40%, tưới nước 60%, thu hoạch 10,2% (Riêng nông trường mía Thành Long, Công ty Hưng Thịnh tỷ lệ cơ giới hóa bình quân đạt 95%); Cây mì: Khâu làm đất 98%, khâu trồng, chăm sóc và thu hoạch phần lớn vẫn là thủ công. 

Chăn nuôi gia súc gia cầm phát triển theo hướng trang trại tập trung công nghiệp, bán công nghiệp gần 50% so với tổng đàn; riêng bò thịt chăn nuôi phần lớn quy mô hộ. Trên địa bàn toàn tỉnh đã có 30 trại chăn nuôi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh (06 trang trại với 26.100 heo thịt; 24 trang trại gà thịt và vịt với 02 triệu con gia cầm) và 10 trang trại chăn nuôi heo đã được cấp Giấy chứng nhận VietGAHP với gần 50.000 heo thịt/năm.

Các thành phần kinh tế được quan tâm, tạo điều kiện phát triển, đã thành lập mới 2.185 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký trên 7 ngàn tỷ đồng. Kinh tế tập thể tiếp tục được phát triển, đến năm 2015 có 1.800 tổ hợp tác, với gần 60.000 tổ viên, 100 hợp tác xã.

Nguồn nước mặt của Tây Ninh rất dồi dào, phục vụ cho phát triển nông nghiệp với hoạt động của sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông; có công trình thuỷ lợi lớn nhất nước - hồ Dầu Tiếng với diện tích mặt nước 27.000 ha, dung tích 1,5 tỷ m3 cùng hệ thống kênh thủy lợi dài 2.062,12 km (trong đó kênh tưới 1.576 tuyến, dài 1.475,3 km; kênh tiêu 271 tuyến, dài 586,82 km); kiên cố hóa 942,33 km. Năng lực tưới của hệ thống thủy lợi cho sản xuất, chế biến công nghiệp đạt 142.456 ha/năm; vùng tưới triều khu vực ven sông Vàm Cỏ Đông với diện tích tưới là 16.640 ha/vụ; diện tích tưới tiên tiến, tiết kiệm là 34.971 ha; cấp nước công nghiệp khoảng 4,9 triệu m3 đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản. Nguồn nước ngầm của Tây Ninh khá lớn, tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3 /giờ. Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

Công tác cấp nước sạch nông thôn, hiện nay có 75 công trình cấp nước tập trung với công suất thiết kế là 9.520 m3/ngày đêm, cấp cho 19.223 hộ, công suất khai thác là 8.885 m3/ngày đêm, cấp cho 16.005 hộ đạt 83,26% công suất thiết kế.

Khi Việt Nam tham gia các Hiệp định kinh tế thế giới, nhất là gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (có hiệu lực từ 01/01/2016), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) các nước sẽ phê chuẩn vào 2018; cùng chung với cả nước, Nông nghiệp Tây Ninh đứng trước rất nhiều cơ hội để phát triển.

Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, trong thời gian tới, Tỉnh sẽ quy hoạch một số vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn sản xuất rau quả, cây ăn trái chất lượng cao khoảng 15.000 ha đến năm 2020 và 30.000 ha đến năm 2030. Từng bước phát triển nông nghiệp đô thị tại các huyện, trong đó tập trung phát triển các loại rau quả công nghệ cao, hoa, cây cảnh với diện tích 1.000 ha. Xây dựng 03 vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao với diện tích 772,2 ha (Tân Châu: 560 ha, Trảng Bàng 118 ha, Châu Thành 94,2 ha). Hình thành 02-03 thương hiệu nông sản đặc thù của tỉnh. Với mục tiêu cần hướng tới đó là: Bình quân giá trị sản phẩm đất trồng trọt đạt 110 - 120 triệu đồng/ha, đến năm 2030 đạt 200 triệu đồng/ha; Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giá trị bình quân đạt 250 - 300 triệu đồng/ha/năm; Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm 25-30% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh, đến năm 2030 tỷ lệ này là 50%; Nâng cao hiệu quả chăn nuôi, tăng đàn bò, đàn heo và phát triển chăn nuôi heo, bò sữa, gia cầm theo hướng trang trại đạt trên 70%, đảm bảo môi trường.

Đồng thời Tỉnh đang tiếp tục xây dựng cơ chế chính sách phù hợp thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp nông nghiệp phát triển tạo điều kiện dẫn dắt nông dân cùng phát triển.

Tây Ninh luôn sẵn sàng, khuyến khích, kêu gọi đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, gắn với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Phát triển cây trồng, vật nuôi theo vùng thích nghi và bảo đảm môi trường; trong đó, lúa, rau quả tập trung các huyện phía Nam, chú trọng tổ chức lại sản xuất theo hướng an toàn, theo chuỗi giá trị; cây lâu năm, cây công nghiệp, chăn nuôi tập trung các huyện phía Bắc, tập trung phát triển vùng sản xuất cây ăn quả chuyên canh (chuối, xoài, bưởi, thơm…) hướng đến xuất khẩu hoặc làm nguyên liệu chế biến xuất khẩu; các cây trồng truyền thống (mía, mì, lúa…) nâng cao giá trị gia tăng theo hướng đẩy mạnh thâm canh, cơ giới hoá đồng bộ, tăng năng suất, chất lượng hạ giá thành sản xuất, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, phát triển một phần theo hướng hữu cơ để gia tăng giá trị sản phẩm.

Thu hút các dự án đầu tư bằng chính sách đặc thù ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp nông nghiệp theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP; dành quỹ đất phù hợp để kêu gọi ưu đãi đầu tư cho các dự án nông nghiệp, cụ thể như:

1. Dự án đầu tư sản xuất rau-củ- quả thực phẩm công nghệ cao

- Mục tiêu: Sơ chế, chế biến rau quả; chế biến các sản phẩm từ cây ăn trái.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện và thành phố Tây Ninh, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô dự án: Diện tích sản xuất tập trung từ 05 ha trở lên. Dự án phải là dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, đảm bảo đầu tư trang thiết bị và quy trình công nghệ hiện đại (nhà kính, nhà màng...); sản xuất các loại rau quả chất lượng cao đạt tiêu chuẩn từ VietGap, GlobalGap, Organic, đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm.

- Tiềm năng: Tây Ninh hiện có 20.000 ha rau quả các loại, trên 16.000 ha cây ăn trái nhu cầu chế biến bảo quản tiêu thụ là rất lớn.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020 tại điểm c, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016. Hoặc được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013, mức hỗ trợ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014.

2. Nhà máy giết mổ gia súc gia cầm tạo ra sản phẩm thịt block, đông lạnh với dây chuyền khép kín, thiết bị hiện đại, đảm bảo môi trường và an toàn thực phẩm

- Mục tiêu: Tạo ra các sản phẩm thịt sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng .

- Địa điểm: Châu Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Từ 01- 02 nhà máy tại 03 huyện nêu trên. Công suất giết mổ 01 ngày đêm đạt tối thiểu 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 con gia súc và 2.000 con gia cầm. Dây chuyền phải khép kín, thiết bị hiện đại và bảo đảm về môi trường.

- Tiềm năng: Tây Ninh hiện có trên 500.000 con gia súc, 6 triệu gia cầm, nhu cầu chế biến bảo quản tiêu thụ là rất lớn.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020 tại điểm đ, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016.

3. Dự án chăn nuôi bò thịt tập trung, đạt tiêu chuẩn VietGAHP

- Mục tiêu: Phát triển chăn nuôi bò có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, hình thành các vùng chăn nuôi trang trại tập trung với quy mô hợp lý, đối với các loại vật nuôi có lợi thế của tỉnh, từng bước xây dựng mô hình chăn nuôi liên kết theo chuỗi giá trị gia tăng.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện và thành phố Tây Ninh, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô dự án: Từ 1.000 con bò thịt cao sản. Dự án theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp phải đạt tiêu chuẩn VietGAHP, bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

- Tiềm năng: Tây Ninh có điều kiện phát triển chăn nuôi bò thịt rất thuận lợi: có hồ Dầu Tiếng cùng với hệ thống kênh mương rất thuận lợi cho chăn nuôi gia súc tập trung, có đàn bò cái nền chất lượng tốt, phần lớn có thể phối giống để lai tạo đàn bò theo hướng thịt; đất đai, đồng cỏ chăn thả rộng, nguồn thức ăn xanh và phụ phẩm nông nghiệp dồi dào (khoảng 750.000 tấn rơm rạ, 100.000 tấn ngọn mía, 11.000 tấn bánh dầu đậu phộng, 23.000 tấn dây đậu phộng, 285.000 tấn bã khoai mì, 30.000 tấn thân cây bắp).

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 11 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013.

4. Dự án đầu tư sản xuất rau-củ-quả thực phẩm an toàn

- Mục tiêu: Sản xuất rau-củ-quả an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Organic.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện và Thành phố Tây Ninh, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Diện tích sản xuất tập trung từ 30 ha trở lên. Dự án theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp phải đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Organic; bảo đảm về môi trường, an toàn phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật hiện hành.

- Tiềm năng: Tây Ninh có nhiều vùng đất đai, tưới tiêu, nông dân có kinh nghiệm sản xuất có thể thích nghi nhiều loại rau-củ-quả nhiệt đới, rau gia vị, rau dược liệu đáp ứng nhu cầu thị trường rau chất lượng cao phục vụ xuất khẩu.

  - Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020 tại điểm b, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016 hoặc tại Điều 2 Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Tuy theo nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất, nhưng phải phù hợp với các quy định hiện hành

5. Dự án trồng một trong các loại cây: chuối, thơm, bưởi, xoài, mãng cầu đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Organic hoặc làm nguyên liệu chế biến xuất khẩu

- Mục tiêu: Cung cấp sản phẩm xuất khẩu và nguyên liệu chế biến xuất khẩu. Đồng thời, cung cấp cho người tiêu dùng đảm bảo an toàn thực phẩm và cho cơ sở chế biến sản phẩm sạch để sản xuất bánh kẹo, mứt, nước ép đảm bảo an toàn

- Địa điểm đầu tư: Các huyện, Thành phố Tây Ninh (riêng mãng cầu tập trung tại Thành phố Tây Ninh, huyện Tân Châu và Dương Minh Châu), ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này, ngoại trừ mãng cầu. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Diện tích từ 50 ha trở lên. Dự án theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp phải đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Organic; bảo đảm về môi trường, an toàn phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật hiện hành.

- Tiềm năng: Chuyển đổi vùng sản xuất khoai mì, cao su với quy mô lớn, chuyên canh; đất đai khí hậu rất thích hợp cho các cây trồng có giá trị cao phục vụ xuất khẩu. Riêng mãng cầu có vùng sản xuất tập trung, cung cấp sản phẩm quanh năm cho thị trường với diện tích 4.115ha. Mãng cầu Bà Đen có mặt hầu hết trên tất cả các thị trường trong nước và còn được xuất khẩu.

 - Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020 tại điểm a, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016 hoặc tại Điều 2 Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Tuy theo nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất, nhưng phải phù hợp với các quy định hiện hành.

6. Dự án trồng cây dược liệu đạt tiêu chuẩn VietGAP

- Mục tiêu: Sản xuất, chế biến và bảo quản các sản phẩm từ cây dược liệu.

- Địa điểm đầu tư: Nhà máy chế biến tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; vùng sản xuất trên địa bàn các huyện: Tân Châu, Tân Biên,  Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Diện tích từ 20 ha trở lên. Dự án theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp phải đạt tiêu chuẩn VietGAP; bảo đảm về môi trường, an toàn phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật hiện hành

- Tiềm năng: Địa điểm đầu tư có địa hình bằng phẳng, nguồn nước ổn định, các yếu tố địa lý khí hậu phù hợp với điều kiện trồng cây dược liệu, đáp ứng đủ nguyên liệu cho chế biến các sản phẩm từ cây dược liệu.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách tại Điều 2 Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

7. Dự án sản xuất lúa giống cấp nguyên chủng

- Mục tiêu: Sản xuất các giống lúa cấp nguyên chủng phù hợp điều kiện sinh thái tỉnh Tây Ninh, cung ứng cho mạng lưới nhân giống lúa cấp xác nhận trong và ngoài tỉnh.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện và thành phố Tây Ninh, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Diện tích từ 10 ha trở lên. Phù hợp điều kiện sinh thái tỉnh Tây Ninh

- Tiềm năng: Nhu cầu lúa giống cấp xác nhận của tỉnh Tây Ninh vào khoảng 12.000-14.000 tấn/năm, tương ứng diện tích lúa cấp xác nhận cần phải sản xuất 2.400-2.800 ha với lượng giống cấp nguyên chủng cần 150-200 tấn. Đất lúa của tỉnh Tây Ninh đa dạng, canh tác được cả 3 vụ, diện tích năm 2014 là 142.224 ha, định hướng đến năm 2020 là 125.000 ha.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách tại Điều 2 Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

8. Dự án sản xuất, ứng dụng các sản phẩm sinh học, các loại nấm ăn, dược liệu, vacxin các loại chế phẩm phòng trừ dịch hại cây trồng, vật nuôi, kiểm soát ATTP

- Mục tiêu: Phát triển sản xuất, ứng dụng các sản phẩm sinh học, các loại nấm ăn, dược liệu, vacxin các loại chế phẩm phòng trừ dịch hại cây trồng, vật nuôi, kiểm soát ATTP phục vụ tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tỉnh và khu vực.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện và thành phố Tây Ninh, ưu tiên dành quỹ đất công cho các dự án này. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất địa điểm đầu tư phù hợp với vùng nguyên liệu nhưng thuộc quyền sử dụng của dân, đề nghị nhà đầu tư thỏa thuận, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định.

- Quy mô: Nhóm cây dược liệu thương phẩm từ 20 ha trở lên; nhóm nấm thương phẩm các loại từ 05 ha trở lên. Công nghệ nhân giống có truyền thống cải tiến (nuôi cấy mô hom, vi ghép…); Công nghệ nuôi nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật (tissue culture, anther culture); sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu; Chọn tạo giống mới bằng gây đột biến gen (sử dụng kỹ thuật phóng xạ hạt nhân, hoá chất…); Công nghệ lai tạo giống có ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách tại Điều 2 Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

9. Các dự án mời gọi đầu tư trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn

- Mục tiêu: Cung cấp nước sạch cho 15.543 hộ dân khu vực nông thôn.

- Địa điểm thực hiện: Địa bàn các huyện: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Bến Cầu, Trảng Bàng và Thành phố Tây Ninh.

- Quy mô: Tùy công trình dự án đầu tư sẽ có quy mô phù hợp được quy định tại Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh Ban hành danh mục công trình cấp nước sạch nông thôn khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác trên đại bàn tỉnh Tây Ninh.

- Chính sách thu hút: Nhà đầu tư xây dựng dự án sẽ được vận dụng hưởng chính sách tại Điều 1 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 22/9/2016 của HĐND tỉnh về mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh./.

 

 

9/1/2015 4:00 PMĐã ban hànhXem chi tiếtGiới thiệu chung/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Chức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và PTNTChức năng nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và PTNT

Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực, chăn nuôi, thú y)

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;      

b) Tổ chức thực hiện công tác: Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch của khẩu về động vật, thực vật theo quy định;

đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giết mổ động vật theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.

5.  Về lâm nghiệp

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư ấp và giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng;

e) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra: Việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.

6. Về thủy sản

a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụ; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập khu bảo tồn vùng nước nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quản lý và quy chế  vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản; tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định;

đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định;

h) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định;

i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, đăng ký tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định pháp luật;

k) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản.

7. Về thủy lợi

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thủy lợi thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.

8. Về phát triển nông thôn

a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản và muối; lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Sở;

c) Thực hiện công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.

10. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối

a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;

c) Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định;

d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;

đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông theo quy định của pháp luật.

12. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

14. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định.

15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định của pháp luật.

17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

22. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

23. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.

24. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

25. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh.

27. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

29. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật./.

9/1/2015 4:00 PMĐã ban hànhXem chi tiếtGiới thiệu chung/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg