Nước sạch Nông thôn
Thứ 2, Ngày 01/04/2019, 08:00
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
01/04/2019 | Trung tâm Nước sạch và VSMTNT

Ngày 14/12/2018, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 41/2018/TT-BYT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt" bao gồm 99 chỉ tiêu (Trong đó, 08 chỉ tiêu thuộc thông số nhóm A và 91 chỉ tiêu thuộc thông số nhóm B), có hiệu lực từ ngày 15/6/2019. Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01: 2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT).

Điểm mới của Quy chuẩn này là 08 chỉ tiêu thuộc thông số nhóm A do Bộ Y tế ban hành, 91 chỉ tiêu thuộc thông số nhóm B do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành (tùy từng địa phương) và phương pháp thử theo tiêu chuẩn quốc gia.

Khi Thông tư số 41/2018/TT-BYT có hiệu lực thì Thông tư số 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt hết hiệu lực và Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT), Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) tiếp tục có hiệu lực để áp dụng cho các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 41/2018/TT-BYT đến hết ngày 30/6/2021.

Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong thời hạn quy định tại Khoản 3, Điều 3 thuộc Thông tư số 41/2018/TT-BYT, đơn vị cấp nước có thể áp dụng một trong hai trường hợp sau:

- Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT nhưng phải thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch trong danh mục quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn (99 chỉ tiêu).

- Tiếp tục áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) cho đến hết ngày 30/6/2021.

Ngoài ra, theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT, các viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm báo cáo tình hình chất lượng nước sạch của các tỉnh trong địa bàn phụ trách theo định kỳ 6 tháng/lần; Sở Y tế các tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc kiểm tra, giám sát chất lượng nước; Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh và Trung tâm Y tế huyện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước sạch cho các hộ gia đình định kỳ theo quý, 6 tháng, năm.

Đồng thời, quy định trách nhiệm của UBND tỉnh như tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 41/2018/TT-BYT tại địa phương; ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01/7/2021; bố trí ngân sách và chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch đột xuất hoặc định kỳ hằng năm; đầu tư nâng cấp trang thiết bị phòng thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh để có đủ khả năng thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định của Thông tư số 41/2018/TT-BYT.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được ban hành đã xóa bỏ sự bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn nước, tăng tính chủ động của các địa phương và vai trò, trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước trong hoạt động đảm bảo an toàn cấp nước.

BẢNG CHỈ TIÊU NHÓM A DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

TTTên thông sốĐơn vị tínhNgưỡng giới hạn chophép
Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
1.ColiformCFU/100 mL<3
2.E.Coli hoặc Conform chịu nhiệtCFU/100 mL<1
Thông số cảm quản và vô cơ
3.Arsenic (As)(*)mg/L0.01
4.Clo dư tự do(**)mg/LTrong khoảng 0,2 - 1,0
5.Độ đụcNTU2
6.Màu sắcTCU15
7.Mùi, vị-Không có mùi, vị lạ
8.pH-Trong khoảng 6,0-8,5

(*): Chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm;

(**):Chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng

Lượt người xem:  Views:   750
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Nước sạch Nông thôn