Tài liệu kỹ thuật
Thứ 5, Ngày 18/10/2018, 09:00
Một số lưu ý trong chăm sóc cây có múi giai đoạn kiến thiết cơ bản trong mùa mưa
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
18/10/2018 | Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

Tại Tây Ninh, trong thời gian qua, người dân đã bắt đầu chuyển đổi sang trồng một số loại cây ăn quả thuộc nhóm có múi như: bưởi da xanh, quýt đường, cam đã mang lại hiệu quả kinh tế cho một số hộ nông dân. Tính đến tháng 8/2018, toàn tỉnh đã có khoảng 1.800 ha cây có múi. Trong đó, diện tích cây đang giai đoạn kiến thiết cơ bản khoảng 800 ha, được trồng chủ yếu tại các huyện: Tân Biên, Dương Minh Châu, Gò Dầu và Trảng Bàng.

Hiện nay, mùa mưa đang vào giai đoạn đỉnh điểm (từ tháng 9 đến tháng 10) và đang xuất hiện những cơn mưa to, bão, siêu bão, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bất lợi cho các vườn cây ăn trái. Để cây có múi phát triển thuận lợi trong mùa mưa bão nhất là diện tích cây đang giai đoạn kiến thiết cơ bản, nông dân cần lưu ý một số nội dung:

I. THIẾT KẾ VƯỜN:

1.Chọn đấtĐất trồng nên chọn những loại đất màu mỡ, giàu chất hữu cơ, thành phần cơ giới thịt, có khả năng giữ nước và thoát nước tốt và thường có độ pH thích hợp trong khoảng 5,5 – 6,5.

2. Đào mương lên líp:  Nên bố trí liếp theo hướng Bắc – Nam để trồng cây vuông góc với hướng Đông nhằm giúp các cây trên vườn nhận được ánh sáng đầy đủ hơn.

- Lên liếp đơn: Liếp rộng từ 5 - 6m; mương rộng 1 - 2m và sâu từ 1 – 1,2 m

- Lên liếp đôi: Liếp rộng 10 - 12m; mương rộng từ 4 - 5m và sâu từ 1 – 1,2 m  đồng thời có mương thoát nước nhanh trong mùa mưa.

II. KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC:

1. Chọn giống: Cây khỏe mạnh, sinh trưởng tốt, sạch bệnh. Lưu ý: nên chọn mua cây giống ở nơi sản xuất giống có uy tín để đảm bảo chất lượng.

2. Thời vụ: Thích hợp nhất vào đầu mùa mưa hoặc cuối mùa mưa. Nếu trồng trong mùa nắng, cây sẽ ít sâu bệnh tấn công nhưng cần tưới đủ nước để cây phát triển tốt.

3. Khoảng cách trồng: 5m x 6m hoặc 6m x 6m. Tuy nhiên, tùy điều kiện đất đai, mặt liếp có thể chọn kiểu trồng và khoảng cách tương đương theo kỹ thuật khuyến cáo. Lưu ý: Trồng dày có lợi cho việc che trái ít nám, ít khoảng trống trong vườn góp phần giảm tình trạng cây đỗ ngã nhưng sâu bệnh dễ phát triển và khó chăm sóc.

4. Chuẩn bị mô, hốc trồng: Tùy theo độ cao của mặt liếp mà đắp mô hoặc đào hốc sau cho phù hợp. Trước khi trồng 10 – 15 ngày, trộn đều hỗn hợp phân cho 1 mô hoặc 1 hốc nhằm tạo điều kiện cho hệ thống rễ cây con phát triển tốt.

Hỗn hợp gồm: Tro trấu + Phân hữu cơ (10 – 20kg) + Super lân (khoảng 200 – 500g). Có thể bón thêm vôi (0,5kg/mô) để ổn định độ pH cho đất, cung cấp canxi cho cây và diệt nấm bệnh trong đất.

- Ngoài ra, có thể sử dụng hỗn hợp của nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ để trộn vào mô hoặc hốc trước khi trồng cây con khoảng 03 ngày nhằm nhân nấm đối kháng hạn chế bệnh vàng lá thối rễ và xì mủ gốc thân.

5. Đặt cây con:

- Thời điểm: Sau khi bón lót khoảng 10 – 15 ngày. Riêng đối với cây chiết, nên giâm vào bầu để cây ra nhiều rễ.

- Cách thực hiện: Khoét hố trên mô vừa bầu cây con, loại bỏ vật liệu làm bầu, đặt cây vào hố đào trên mô, lấp đất vừa quá mặt bầu, ém đất xung quanh gốc, cấm cọc giữ cây đứng thẳng, tránh để cây bị lung lay làm vì sẽ làm cây con kém phát triển. Sau khi trồng xong, tiến hành tưới đẩm nước, dùng rơm rạ hay cỏ khô che mô để giữ ẩm (chú ý nên cách gốc 15cm), có thể rãi thuốc trừ tuyến trùng, kiến, mối … Đối với cây ghép bo (mắt) nên đặt cây sao cho mắt ghép đối diện với hướng gió để tránh đỗ ngã khi gió mạnh dễ làm chết cây.

6. Phân bón - chăm sóc:

a. Kỹ thuật bón phân: Chủ yếu sử dụng phân hữu cơ hoại mục như các loại phân chuồng: heo, bò, gà, vịt, rơm cỏ mục, tro trấu, phân rác….vào thời điểm đặt cây con hay đầu hoặc cuối mùa mưa hàng năm với lượng phân từ 5 – 10 kg/gốc/năm. Riêng phân hóa học (Urê, NPK, DAP, phân bón lá…..) có thể pha nước tưới sau khi đặt cây, hoặc bón rải dưới hốc hay phun lên lá khi cây chậm phát triển.

THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN

Tuổi cây

LIỀU LƯỢNG (g/cây)

Urê

Super lân

KCL

2 tháng

30

-

-

4 tháng

40

-

-

6 tháng

60

-

10

1 năm

100 - 200

120 - 240

30 - 60

2 năm

220 - 330

300 - 420

80 - 150

b. Chăm sóc:

- Tưới nước thường xuyên để giữ ẩm (chú ý khi tưới không nên tưới mạnh vòi nước vào gốc làm xói mòn gốc). Nhu cầu nước tùy từng thời kỳ sinh trưởng của cây, thích hợp nhất là từ 60 – 80% ẩm độ.

- Làm cỏ thường xuyên khi cây còn nhỏ. Trong mùa mưa, không nên làm cỏ hoàn toàn để giúp mặt liếp không bị xói mòn

- Tỉa cành, tạo tán khi cây ra đọt non nhằm giúp cây đứng vững, bộ khung cành khỏe, cành phân bố đều trong tán để có thể mang trái với số lượng lớn, tạo độ thông thoáng trong vườn nhằm hạn chế sâu bệnh, cây nhận đủ ánh sáng.

IV. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH:

  Một số đối tượng xuất hiện gây hại chủ yếu ở giai đoạn kiến thiết cơ bản:

 1. Bệnh chảy nhựa:

  - Tác nhân: Nấm Phytophthora citricola. Sawada, bệnh thường phát sinh ở phần gốc cây, cách mặt đất khoảng 20-30cm trở xuống cổ rễ và phần rễ

  - Triệu chứng bệnhKhi bệnh mới phát sinh: vỏ cây thường bị nứt và chảy nhựa (chảy gôm); khi bóc lớp vỏ ra, ở phần gỗ bị hại có màu xám và nhìn thấy những mạch sợi đen hoặc nâu chạy dọc theo thớ gỗ. Khi bệnh gây hại nặng, lớp vỏ ngoài thối rữa giống như bị luộc nước sôi và rất dễ bị tuột khỏi thân cây, phần gỗ bên trong có màu đen xám. Nếu tất cả xung quanh phần cổ rễ bị hại, cây có thể chết. Nếu bị một phần thì cây bị vàng úa, sinh trưởng kém, bới sâu xuống dưới đất có thể thấy nhiều rễ cũng bị thối.

 Đặc điểm phát sinh: Bệnh gây hại quanh năm nhưng phát sinh gây hại nặng hơn vào mùa mưa; tại những vườn bị úng nước; bón phân mất cân đối hoặc vườn ít tạo tán.

Biện pháp phòng trừ

* Biện pháp canh tác: Cần đào rãnh thoát nước tốt cho vườn cây, tránh tình trạng gây úng cục bộ. Trồng đúng mật độ khuyến cáo, không nên tủ cỏ sát gốc cây vào mùa mưa. Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ và tăng cường bón phân hữu cơ để làm giàu hệ thống vi sinh vật trong đất, đặc biệt các vi sinh vật đối kháng.

Biện pháp hóa học: Phòng khi bệnh chưa xuất hiện: Dùng boócđô 1% quét 2 lần/năm vào thân cây và cành cấp 1. Nếu thấy bệnh chớm xuất hiện: Sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Mancozeb + Metalaxyl-M hoặcFosetyl-aluminium lên vết bệnh 2-3 lần, cách nhau 7-10 ngày/lần.

2. Bệnh vàng lá thối rễ

Tác nhân: do nấm Fusarium solaniPhytophthora sp, Pythium sp


Rễ cây bị thối

-  Triệu chứng: Bệnh xuất hiện triệu chứng trên lá già, sau đó đến các lá non, lá bị biến vàng, đặc biệt là gân lá bị vàng. Triệu chứng vàng lá có thể xảy ra trên một vài nhánh hay trên toàn cây. Khi cây bị bệnh, nếu cây bị lay động mạnh hoặc có gió mạnh làm cho lá vàng bị rụng nhiều, có khi trơ cả cành và cây chết dần.

- Đặc điểm phát sinh: Bệnh gây hại quanh năm

Biện pháp phòng trừ:

* Biện pháp canh tác: sử dụng cây giống sạch bệnh, có hàng cây chắn gió, lên liếp cao, có rảnh thoát nước tốt, rải vôi trước khi trồng để loại trừ mầm bệnh có trong đất, bón nhiều phân hữu cơ để cải thiện đặc tính đất kết hợp với cung cấp nấm đối kháng Trichoderma, tăng cường hoạt động của các vi sinh vật trong đất, thăm vườn thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, cắt bỏ những cành bị vàng, rễ theo hình đối chiếu. Hàng năm nên cung cấp thêm vôi xung quanh gốc, quét vôi (khoảng 50cm) lên gốc cây vào cuối mùa nắng.

Biện pháp hóa học: Khi bệnh xuất hiện, cần xới nhẹ xung quanh gốc và tưới thuốc có chứa một trong các hoạt chất: Matalaxyl + MancozebFosetyl-aluminiumAzoxystrobin + Difenoconazole DimethomorphAzoxystrobin + Difenoconazole + Fosetyl-aluminium vào đất với liều lượng theo khuyến cáo trên nhãn thuốc của nhà sản xuất và chỉ sử dụng nấm đối kháng Trichoderma sau khi xử lý thuốc 15-20 ngày. Rải thuốc trừ tuyến trùng xung quanh rễ.

3. Vàng lá gân xanh (Greening): Đây là bệnh nguy hiểm gây hại phổ biến nhất trên cây có múi.

Tác nhân: Vi khuẩn Liberobacter asiaticum, sống trong mạch libe cây bệnh

Triệu chứng điển hình: Lá bị vàng có đốm xanh, gân lá xanh, lưng lá bị sưng và hoá bần, khô, những lá mới nhỏ lại mọc thẳng đứng và có màu vàng. Cây thường ra hoa nhiều và ra quả trái vụ nhưng rất dễ rụng, quả nhỏ, quả bị lệch tâm, tép nhỏ, 1số hạt bị thui đen, hệ thống rễ của cây bệnh bị thối nhiều.

 Đặc điểm phát sinh: Bệnh lan truyền chủ yếu do nhân giống và trồng từ những cây đã bị nhiễm bệnh và môi giới truyền bệnh là rầy chổng cánh. Bệnh phát sinh trên cây giống đã nhiễm bệnh, những nơi có điều kiện thích hợp cho rầy chổng cánh phát triển, những vườn chăm sóc kém. Bệnh vàng lá Greening gây hại trên tất cả các chủng loại cây ăn quả thuộc nhóm cây có múi (citrus) và tất cả các tổ hợp gốc ghép, mắt ghép.

 Biện pháp quản lý: Dọn sạch trước khi trồng cây mới; Cây giống được trồng phải là cây sạch bệnh đã được chứng nhận và thực hiện các biện pháp sau đây để mang lại hiệu quả:

+ Trồng cây chắn gió để hạn chế mầm bệnh lây lan qua rầy chổng cánh, trồng xen với loại cây trồng khác như ổi, chuối, nhãn,...với mức độ thích hợp.

+ Quản lý vườn hợp lý để tạo điều kiện cho kiến vàng phát triển trong vườn nhằm góp phần hạn chế mật số sâu, rầy.

+ Điều khiển cây ra đọt non tập trung từ 3-5đợt/năm bằng cách: Cắt, tỉa  cành, tạo tán, bón phân, chế độ nước hợp lý nhằm giúp thuận lợi phòng trừ rầy.

+  Khử trùng dụng cụ cắt tỉa bằng nước Javel hay lửa khi chuyển từ cây này sang cây khác để tránh sự lây nhiễm.

+ Đặt bẫy màu vàng trong vườn, thường xuyên kiểm tra vườn theo các đợt lá non để xác định sự xuất hiện của rầy và có biện pháp xử lý kịp thời.

+ Phun thuốc trừ rầy chổng cánh trước khi nhổ bỏ những cây có triệu chứng bệnh, cây bị nhiễm bệnh, tiêu hủy để loại trừ nguồn bệnh lây sang cây khỏe.

* Quản lý côn trùng bằng biện pháp hoá học - thuốc lưu dẫn:

+ Cây nhỏ hơn 7 tháng tuổi: Áp dụng phương pháp tưới xung quanh cách gốc khoảng 10 cm.  Liều lượng sử dụng là pha 2ml thuốc có hoạt chất Imidacloprid với 50 ml nước/cây/2 tháng/lần.

+ Cây từ 7 – 12 tháng tuổi : Áp dụng phương pháp sơn thuốc có hoạt chất Imidacloprid (dùng thuốc nguyên chất) lên cây với liều lượng là 1,5 ml/cây/tháng/lần.

+ Cây từ 12 – 24 tháng tuổi: Áp dụng phương pháp sơn thuốc có hoạt chất Imidacloprid (dùng thuốc nguyên chất) lên cây với liều lượng là 2 ml/cây/tháng/lần, sơn tại vị trí phía dưới mắt ghép. Riêng khu vực xung quanh gốc cần thực hiện: xới nhẹ cách gốc 10 -20cm, loại bỏ cỏ dại và tưới cách gốc 10cm vào tầng rễ mềm một trong các loại thuốc có hoạt chất:  Imidacloprid với liều lượng 2ml + 50ml nước; Thiamethoxam với liều lượng 0,6g + 50ml nước.

4.Tuyến trùng hại rễ: Ngoài nấm, tuyến trùng là đối tượng nguy hiểm gây hại rễ cây vì khi bị hại, cây sẽ không thể hút được nước, dinh dưỡng nuôi cây dẫn đến cây chết hàng loạt gây ra hậu quả nghiêm trọng. Có nhiều loài tuyến trùng gây hại nhưng phổ biến nhất là tuyến trùng Meloidogyne spp.

-  Triệu chứng: rễ cây bị biến dạng chuyển sang màu nâu, rễ bị thối và bắt đầu xuất hiện những nốt sưng, cây phát triển chậm dần còi cọc, cây thấp.

- Đặc điểm phát sinh: thường tấn công vào rễ đã trưởng thành. Những vết chích hút của tuyến trùng tạo điều kiện cho nấm xâm nhiễm và biểu hiện nặng vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa.

Biện pháp phòng trừ:

* Biện pháp canh tác: Bón nhiều phân hữu cơ kết hợp sử dụng nấm đối kháng Trichoderma để tăng cường hoạt động vi sinh vật có lợi trong đất; tạo thảm cỏ thân thấp và cách gốc khoảng 50cm để giúp đất thông thoáng, bốc thoát hơi nước trong mùa mưa, giữ ẩm trong mùa khô; tạo rãnh thoát nước tốt nhằm hạn chế ngập úng cục bộ; thường xuyên tỉa cành, tạo tán giúp cây thông thoáng và thúc đẩy chồi mới hình thành mạnh; hạn chế việc đào xới đối với những vườn cây từng bị bệnh tuyến trùng và không nên áp dụng biện pháp tưới tràn vì như vậy tuyến trùng sẽ di chuyển theo nước tiếp tục lây lan rất nhanh đến khu vực lân cận. Lưu ý: đối với vùng có nhiều tuyến trùng có thể trồng cây cúc vạn thọ trong vườn để hạn chế mật số của tuyến trùng.

Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc có chứa một trong các hoạt chất: ClinoptiloliteCarbosulfanFipronilChitosan. Liều lượng theo khuyến cáo trên nhãn thuốc của nhà sản xuất.

 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc hóa học: Sử dụng đúng theo liều khuyến cáo cho nhóm cây ăn quả được ghi trên nhãn của nhà sản xuất; sử dụng luân phiên các loại thuốc trừ sâu, bệnh để hạn chế việc kháng thuốc của dịch hại./.

                                                                                                                                                                                        Chi cục Trồng trọt và BVTV

Lượt người xem:  Views:   369
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Email

FriendlyName

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tài liệu kỹ thuật