Tài liệu kỹ thuật
Thứ 4, Ngày 01/05/2019, 12:00
Quy trình kỹ thuật trồng cải ngọt trên giá thể trong nhà màng áp dụng tưới nhỏ giọt
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
01/05/2019 | Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Những năm gần đây, nông dân áp dụng kỹ thuật trồng cải trên giá thể trong nhà màng và áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt, đây là mô hình sản xuất rau theo công nghệ cao.....

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CẢI NGỌT TRÊN GIÁ THỂ TRONG NHÀ MÀNG ÁP DỤNG TƯỚI NHỎ GIỌT

1. Chuẩn bị nhà màng

Nhà màng được thiết kế với hệ thống cửa áp mái cố định có rèm che, thông gió tự nhiên với chiều cao đến máng nước 4 m, khẩu độ 8 m, bước cột 4 m, chiều cao máng nước 4,75 m. Với mái được lợp bằng màng Polymer và vách xung quanh là các tấm lưới mắt cáo chắn côn trùng gây hại với quy cách 64 lỗ/cm2.


Hình 1. Kiểu nhà màng thông gió cố định


2. Giống

Tùy theo điều kiện và nhu cầu của thị trường có thể chọn giống có hình thức, chất lượng phù hợp với từng địa phương. Hiện nay, sử dụng một số giống cải ngọt thường được trồng là: Cải ngọt cao sản, cải ngọt Trang Nông, cải bẹ trắng, cải ngọt HJ04.

Cây giống khi trồng phải đạt tối thiểu:

- Số ngày gieo ươm: 10 – 12 ngày;
- Chiều cao cây: 3 – 6 cm;
- Đường kính thân: 1 – 2 mm;
- Số lá thật: 1 – 2 lá.
- Tình trạng cây xuất vườn: Cây khoẻ mạnh, không dị hình, không bị giập nát, ngọn phát triển tốt, không có các biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
3. Gieo ươm cây con
Sử dụng khay ươm cây để gieo hạt. Khay ươm thường làm bằng vật liệu mút xốp, có kích thước dài 50 cm, rộng 35 cm, cao 5 cm (có 50 lỗ/khay).
Sử dụng mụn xơ dừa, tro trấu và phân trùn quế (1,5 N – 0,5 P2O5 – 0,5 K2O) để làm giá thể gieo hạt với tỷ lệ 70% mụn xơ dừa + 20% phân trùn quế + 10% tro trấu.
Mụn xơ dừa phải xử lý chất chát (tannin) trước khi trồng bằng cách ngâm và xả, thời gian xử lý là 7 – 10 ngày (lúc này nước xả đã trong) thì đem trồng được. Phân trùn quế được xử lý nấm bệnh bằng chế phẩm Tricoderma (Dùng 500 g chế phẩm Tricoderma pha với 150 – 200 L nước cho 5 – 6 khối phân trùn quế rồi tưới hoặc phun xịt đều dung dịch pha lên đống giá thể ủ; ủ bạt để giữ ẩm và giữ nhiệt từ 7 – 10 ngày; định kỳ đảo trộn để đảm bảo bào tử phân tán đều và cung cấp oxy).



Hình 2. (a) Mụn xơ dừa sau khi xử lý tannin và (b) Hồ xử lý mụn xơ dừa

Giá thể được cho vào đầy lỗ mặt khay, sau đó tiến hành gieo 1 hạt/lỗ (hạt không cần ủ). Hằng ngày tưới nước giữ ẩm đảm bảo cho hạt nảy mầm đồng đều, khay ươm được đặt trong nhà ươm có che mưa và lưới chắn côn trùng. Khi hạt nảy mầm và xuất hiện lá thật thứ nhất, tiến hành phun phân bón lá Growmore 30 – 10 – 10 với nồng độ là 1 g/L để cung cấp dinh dưỡng cho cây con. Sau gieo từ 10 – 15 ngày khi cây đã được 2 lá thật thì đem trồng



Hình 3.  Cách vào giá thể ươm hạt

4. Chuẩn bị giá thể trồng

Giá thể tương tự như giá thể gieo ươm cây con (mụn dừa và phân trùn quế được xử lý như trong phần chuẩn bị giá thể gieo ươm cây con). Giá thể phải đảm bảo độ sạch (không nhiễm sâu bệnh hại, vi sinh vật, cỏ dại), độ thông thoáng, không dí chặt và đồng thời cung cấp dinh dưỡng cho cây.

Giá thể sau khi xử lý được cho vào liếp trồng. Kích thước liếp: Chiều rộng 1,2 m; chiều cao 15 cm, chiều dài tùy kích thước của nhà màng, tốt nhất là 20 – 30 m. Mỗi liếp bố trí 5 đường dây tưới nhỏ giọt, đường kính ống nhỏ giọt là 1,6 cm, lỗ nhỏ giọt cách nhau 20 cm.


             Hình 4. Liếp nổi trên mặt đất                                                              Hình 5. Liếp âm (liếp chìm)

Giá thể trước khi trồng được phân tích các thành phần dinh dưỡng, kim loại nặng và vi sinh vật gây hại.

5. Chuẩn bị hệ thống tưới nhỏ giọt

Trang thiết bị tối thiểu cho một hệ thống tưới nhỏ giọt cần có: Bể chứa dung dịch dinh dưỡng, máy bơm, hệ thống dây dẫn dinh dưỡng, ống PVC, bộ lọc và bộ định giờ (timer và van từ).


Hình 6.(a) Timer hẹn giờ tưới, (b) Bồn chứa dinh dưỡng 2.000 L, (c) Van từ phi 27, (d) Bộ lọc phi 160, (e) Máy bơm cung cấp dinh dưỡng, (f) Ống tưới phi 16

Kiểu lắp đặt và bố trí hệ thống tưới: Bố trí hệ thống tưới theo luống, sử dụng ống tưới nhỏ giọt lỗ cách lỗ 20 cm. Mỗi luống bố trí 5 đường ống tưới, đường tưới này cách đường tưới kia 20 cm, đường ngoài cùng cách mép ngoài luống 10 cm


Hình 7. Bố trí hệ thống tưới theo luống trồng rau ăn lá

6. Khoảng cách, mật độ trồng

Khoảng cách giữa 2 hàng là 20 cm, khoảng cách giữa 2 cây 20 cm và khoảng cách giữa hai hàng trên một hàng đôi là 5 cm.

Mật độ trồng là 50 cây/m2

Thời điểm trồng: Nên trồng vào buổi chiều mát, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng để tránh tổn thương cây con, không nén giá thể quá chặt. Trồng hàng đôi và đặt 2 bầu cây ở 2 bên ngay lỗ nhỏ giọt. Sau khi trồng phải tưới nước ngay để cây không bị héo.

Từ 3 – 5 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết.


Hình 8. Cách trồng cây rau cải vào luống

7. Chế độ nước tưới và dinh dưỡng

Nưới tưới: Sử dụng nguồn nước sạch, pH nước tốt nhất từ 6,0 – 7,0. Có thể sử dụng nước giếng khoan hay nước sông không nhiễm mặn, phèn, kim loại nặng và vi sinh vật gây hại.

Chế độ dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng đối với cây trồng trên giá thể trong nhà màng. Đây là quy trình trồng trên giá thể nên các yếu tố đa, vi lượng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây.

Loại phân bón sử dụng:Các phân như KNO3, MgSO4, K2SO4, (NH4)2SO4, (NH2)2CO, KH2PO4, Ca(NO3)2 thường được hòa tan vào nước thành dung dịch dinh dưỡng tưới cây. Trong các loại phân này phải đảm bảo chứa đủ các nguyên tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây. Đó chính là K, N, P, S, Ca, Mg. Đa số các loại phân bón này là phân vô cơ, dễ tan trong nước, chúng thường ở dạng rắn (dễ bảo quản hơn so với phân dạng lỏng).

Bảng 1. Thành phần và nguồn gốc các loại phân bón sử dụng


Loại phân

 

Thành phần

Nguồn gốc

 

 

 

 

Potassium nitrate [KNO3]

14

N và 37% K

Jordan

Monopotassium phosphate [KH2PO4]

     23% P và 28% K

Trung Quốc

Calcium nitrate [Ca(NO3)2·4H2O]

16%

N và 20% Ca

Jordan

Potassium sulfate [K2SO4]

43,3% K

Trung Quốc

Magnesium sulfate [MgSO4·7H2O]

11% Mg

Trung Quốc

Manganese sulfate [MnSO4·4H2O]

28% Mn

Trung Quốc

Solubor[H3B3]

20,5% B

Đức

Zinc sulfate [ZnSO4]

36%

Zn

Trung Quốc

Copper sulfate [CuSO4.5H2O]

25%

Cu

Trung Quốc

Sodium molybdate [Na2MoH2O]

39,6% Mo

Đức

Chelated sắt

11%

Fe

Trung Quốc

 

 

 

Lượng dinh dưỡng cho cải ngọt được thực hiện như sau:

 

Bảng 2. Lượng dinh dưỡng cho rau cải ngọt được thực hiện như sau:

 

 

 

 

Tên phân bón

Liều lượng (g/1.000 L)

 

KNO3

 

200

 

KH2PO4

 

230

 

MgSO4

 

540

 

Ca(NO3)2

 

900

 

URE

 

80

 

 

 

 

 


Nồng độ phân vi lượng bổ sung: B: 0,3 – 0,5 mg/L; Mn: 0,3 mg/L; Fe: 2 – 3 mg/L;

Mo: 0,05 mg/L; Cu: 0,1 – 0,5 mg/L; Zn: 0,3 mg/L. pH cho dịch tưới từ 6 – 6,8.

Sau khi trồng khoảng 1 – 2 ngày thì tưới dinh dưỡng với liều lượng 3 – 4 L/m2/ngày. Sau 7 ngày thì tiến hành tưới nước và dinh dưỡng với liều lượng 5 – 7 L/m2/ngày. Mỗi ngày tưới 2 lần sáng và chiều (mỗi lần tưới 15 phút). Trong quá trình chăm sóc tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây có thể tưới thêm nước để đảm bảo cây sinh trưởng tốt.

Trước thu hoạch 5 ngày thì ngừng tưới dinh dưỡng để đảm bảo hàm lượng Đạm nitrat trong rau ở dưới mức cho phép (theo Quyết định số 867/1998/QĐ – BYT của Bộ Y tế).

8. Chăm sóc

Sau khi trồng 7 – 10 ngày tiến hành vun gốc giúp cây đứng vững trên giá thể và tỉa bỏ cây xấu, mỗi lỗ nhỏ giọt chỉ trồng 2 cây 2 bên lỗ.

9. Phòng trừ sâu bệnh hại

Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) để phòng trừ một số loài sâu, bệnh thường gây hại trên cải ngọt là bọ nhảy, sâu ăn tạp (sâu khoang), sâu tơ, bệnh chết cây con, thối nhũn, sương mai, đốm lá,.... Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo nguyên tắc 4 đúng, nên sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học.Trong trường hợp đặc biệt như mật độ sâu rất cao, thuốc sinh học không cókhả năng khống chế thì có thể sử dụng thuốc hóa học ít độc, nhanh phân giải và có thời gian cách ly ngắn để phòng trừ. Đảm bảo thời gian cách ly theo hướng dẫntrên nhãn thuốc.

9.1 Bệnh lỡ cổ rễ, chết cây con (Do các nấm Pythium sp., Rhizoctonia solani)

Thời gian phát sinh, phát triển: Bệnh phát sinh phá hại từ khi cây con mới mọc, phổ biến nhất là giai đoạn cây được đôi lá đầu tiên đến khi cây có đôi lá thứ ba.

Triệu chứng: Ở cổ rễ cây con chỗ gần mặt đất bị thối nhũn, tóp lại, màu nâu, cây ngã gục trong khi lá non vẫn còn xanh, sau vài ngày cây khô héo. Bộ rễ cây thường bị thối đen. Nấm bệnh phát triển nhanh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.

Biện pháp phòng trừ:

Luân canh cây trồng với cây khác họ để tiêu diệt nguồn bệnh.
Sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục với nấm Trichoderma dòng trừ nấm bệnh hoặc phân hữu cơ vi sinh.
Nếu thấy bệnh xuất hiện nhiều trên vườn ươm cần phòng trừ trước khi nhổ cấy ra ruộng bằng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất sau: Validamycin, Fosetyl Aluminium, Propineb, Azoxystrobin,… Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.
9.2 Bệnh thối lá, thối bẹ (Do các nấm Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii)
Thời gian và điều kiện phát sinh, phát triển bệnh: Bệnh xuất hiện rất sớm, thường gây hại trên những chân đất khó thoát nước, bệnh gây hại nặng trong mùa mưa.

Triệu chứng: Đầu tiên phần gốc thân gần mặt đất, phần đầu lá hoặc gần cuống lá bị tái xanh như nhúng vào nước sôi, sau đó thối rã có khi chỉ còn trơ lại cuống lá. Nếu bị nhiễm bệnh sớm thì toàn bộ cây bị thối nhũn và chết rụi như bị dư nước nên còn gọi là bệnh chết yểu. Trên lá hoặc phần gốc thân sát mặt đất có tơ nấm hoặc hạch nấm màu trắng hoặc đen trên bề mặt vết bệnh


Biện pháp phòng trừ: 7 – 10 ngày sau khi mọc hoặc trồng (khi bệnh chớm xuất hiện): Sử dụng Trichoderma sp. dòng đối kháng trừ nấm bệnh (Vi – ĐK, Biopus, Tricô –ĐHCT, NLU-Tri,...) với liều lượng 1,2 kg/1.000 m2, hòa 5 g chế phẩm trong 10 lít nước tưới vào gốc. Có thể sử dụng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất sau Iprodione, Validamycin, Ningnanmycin, Fosetyl Aluminium, Propineb, Azoxystrobin,… Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.

9.3 Bệnh thối nhũn (Do vi khuẩn Erwinia carotovora)

Triệu chứng: Bệnh thường xuất hiện từ đỉnh sinh trưởng của cây rồi lan dần ra các lá xung quanh, vết bệnh úng rồi mềm nhũn rất nhanh làm thối rữa các mô bên trong, sau đó cả ngọn và các bẹ lá bị thối mềm, có mùi hôi. Ban đầu vết bệnh có màu nâu rồi chuyển qua đen. Bệnh được phát hiện sớm nhờ một số lá có triệu chứng héo chóp lá vào buổi trưa và sẽ hồi xanh lại vào buổi chiều mát.



Biện pháp phòng trừ:

- Sử dụng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất như: Kasugamycin, Oxolimic acid, Salicylic Acid, Streptomycine sulfate + Kasugamycin, Kasugamycin + Copper Oxychloride, Kasugamycin + Ningnanmycin, Ascorbic acid + Citric acid + Lactic acid,…. Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.
- Các loại chế phẩm Bacillus, Pseudomonas sử dụng vào giai đoạn sắp thu hoạch.
9.4 Bệnh sương mai (Do nấm Peronospora parasitica)
Thời gian phát sinh phát triển bệnh: Bệnh phát sinh phá hại từ khi cây con mới mọc đến khi thu hoạch.
Triệu chứng: Bệnh làm chết cây con. Trên cây lớn vết bệnh là những đốm tròn hoặc bất định trên lá, màu vàng nâu. Mặt dưới lá chỗ vết bệnh có lớp mốc trắng như sương. Bệnh còn làm thối cây trong khi bảo quản.
Biện pháp phòng trừ:
  • Luân canh cây trồng với cây khác họ để tiêu diệt nguồn bệnh, có hiệu quả khi luân canh với cây lúa nước.
  • Sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục kết với nấm Trichoderma dòng đối kháng trừ nấm bệnh hoặc phân hữu cơ vi sinh.
  • Khi bệnh xuất hiện ngắt bỏ tiêu hủy lá và cây bị bệnh,  có thể sử dụng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất như Dimethomorph, Propineb, Azoxystrobin, Chlorothalonil, Copper Hydroxide, Difenoconazole, Chlorothalonil + Mandipropamid, Copper Oxychloride + Zineb, … Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.
9.5 Bệnh đốm lá do vi khuẩn
  • Triệu chứng: Bệnh do vi khuẩn gây ra và có 2 dạng
  • Dạng 1: Do vi khuẩn Xanthomanas campestris gây ra. Vết bệnh lúc đầu là những chấm nhỏ như đầu kim, đường kính 1 – 2 mm, hình bất định, màu xanh vàng. Mặt dưới lá có thể thấy giọt dịch vi khuẩn vào những ngày ẩm ướt. Mô lá chuyển dần từ màu vàng, bạc trắng, lõm xuống, quanh vết bệnh có màu nâu đậm.
Dạng 2: Do vi khuẩn Pseudomonas sp. gây ra. Vết bệnh đi từ mép lá vào, màu vàng nhạt, sau đó vết bệnh lớn dần ăn sâu vào trong tạo thành dạng chữ V rất điển hình. Bệnh phát triển mạnh làm bộ lá bị cháy, chóng tàn, giảm năng suất.
Biện pháp phòng trừ:
- Kiểm tra thường xuyên, ngắt bỏ các lá già, lá bị bệnh cho ruộng thông thoáng, giảm nguồn bệnh.
- Có thể sử dụng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất như Copper Hydroxide , Oxolimic acid, Salicylic Acid, Kasugamycin + Copper Hydroxide, Streptomycine sulfate + Kasugamycin, Ascorbic acid + Citric acid + Lactic acid, … Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.
9.6 Bọ nhảy (Phyllotetra striolata)

Đặc điểm nhận diện: Trưởng thành màu đen, trên cánh có 8 chấm lõm dọc cánh và 2 mãng màu vàng nhạt hình củ lạc chiếm gần hết cánh. Ấu trùng màu vàng nhạt, hình thuôn có 3 đôi chân phát triển.

Triệu chứng gây hại:

Trưởng thành ăn lá tạo thành những lỗ thủng nhỏ li ti, khi mật độ cao có thể ăn hết phần thịt lá chỉ để lại gân lá xơ xác. Khác với sâu tơ, ở đây các vết thủng gọn gàng hơn và mép lá bị ăn khuyết nhiều.  

             Sâu non gặm ăn phần rễ non và thân ngầm dưới mặt đất tạo thành những đường lõm ngoằn ngoèo trên bề mặt hay tạo thành những lỗ sâu. Khi mật độ sâu non cao có thể ăn hết rễ làm cho cây bị héo, rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh gây hiện tượng héo cây.

Phòng trừ:

  • Vệ sinh nhà màng để tiêu diệt ký chủ trung gian.
  • Thường xuyên kiểm tra, chú ý giai đoạn cải còn nhỏ.
  •  Luân canh hoặc xen canh: Ngò rí, húng quế, hành lá, dưa leo.
  • Sử dụng bẫy: Chừa 1 diện tích nhỏ rau cải cuối vườn thu hút bọ nhảy, phun thuốc trừ sâu để diệt. Phun vào buổi chiều sau 17 giờ.
  • Sâu non bọ nhảy sống ở rễ sau mỗi vụ, vệ sinh sạch tàn dư và giá thể trồng sau khi thu hoạch. Sử dụng vôi bột có hàm lượng CaO 60% hoặc đá vôi để xử lý.
Có thể sử dụng thuốc BVTV có một trong số hoạt chất như Chlorantraniliprole, Matrine, Spinosad, Garlic juice, Rotenone + Saponin, …. Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.

9.7 Sâu khoang, sâu ăn tạp (Spodoptera litura)
Đặc điểm nhận diện và triệu chứng gây hại: Trưởng thành màu xám nâu. Bướm đẻ trứng trên lá, cành và gân lá thành từng ổ bằng hạt đậu, có lông tơ bao phủ màu vàng rơm. Khi mới nở, sâu ăn lá tại chổ, khi lớn sâu di chuyển ăn mọi bộ phận của cây hành và tàn phá nhanh chóng. Sâu phá hại mạnh vào ban đêm, ban ngày ẩn trong đám lá, bụi cỏ hoặc trong đất. Sâu làm nhộng trong đất, gây hại trong suốt vụ trồng. Ấu trùng có 6 tuổi, trên dọc phiến lưng có 3 vệt kéo dài từ đầu xuống hậu môn. Vệt giữa lưng có màu vàng da cam. Hai vệt bên có đoạn vàng ngắn và đoạn trắng dài hơn so với vệt giữa lưng. Đỉnh đầu của ấu trùng có hình chữ "V".
Biện pháp phòng trừ:
- Thường xuyên kiểm tra, ngắt ổ trứng, dùng bẫy chua ngọt diệt bướm hoặc sử dụng đèn.
  • Sử dụng bẫy Pheromon giới tính để diệt bướm.
Phát hiện sớm sâu non mới nở chưa phân tán có hiệu quả phòng trừ rất cao, có thể dùng thuốc BVTV có một trong các hoạt chất như Spinosad, Bacillus thuringiensis, Azadirachtin, Chlorantraniliprole, Cyromazine, Matrine, Oxymatrine, Rotenone + Saponin,… để phun. Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.
9.8 Sâu tơ hại cải
 Đặc điểm nhận diện và triệu chứng gây hại:
  • Bướm nhỏ, màu nâu xám, trên cánh có nhiều sọc ngang gãy khúc. Đời sống của bướm ngắn (1 tuần) và đẻ 100 – 200 trứng trên các lá non của đọt cải. Trứng hình bầu dục, màu trắng ngà, nở sau 4 – 5 ngày. Ấu trùng màu hồng, đầu đen, thời gian phát triển lâu (10 ngày). Nhộng màu đỏ nâu, phát triển 6 – 8 ngày.

-  Sâu non tuổi 1 ăn nhu mô dưới biểu bì lá, sang tuổi 2 gặm ăn mặt dưới  lá, để lại lớp biểu bì mặt trên lá, tạo thành những đốm trong mờ. Cuối tuổi 2 sâu gặm lá thành những lỗ thủng. Sâu gây hại thường để lại các gân lá. Cây con bị hại chậm lớn và có thể bị chết. 

Phòng trừ:                                                                                            

          - Luân canh cải với hành lá, cây gia vị ngò ri, húng quế,…

          - Sử dụng các loài thiên địch bắt mồi như nhện bắt mồi, ong ký sinh,… thả vào nhà màng để diệt sâu.

       - Thường xuyên kiểm tra vườn cải để phát hiện sớm khi sâu vừa xuất hiện, còn ở ngoài lá chưa chui vào trong đọt cải phá hại, có thể dùng thuốc BVTV có một trong các hoạt chất như: Spinosad, Bacillus thuringiensis, Azadirachtin, Chlorantraniliprole, Cyromazine, Matrine, Oxymatrine, Rotenone + Saponin, Flubendiamide, … để phun. Sử dụng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn thuốc.

 

Bảng tóm tắt các đối tượng gây hại theo từng giai đoạn sinh trưởng và biện pháp phòng trừ:

Giai đoạn

Đối tượng

Phòng trừ

Vườm ươm

 

Bệnh lỡ cổ rễ, chết cây con

- Sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục với nấm Trichoderma dòng trừ nấm bệnh.

- Sử dụng hoạt chất Validamycin, Fosetyl Aluminium, Propineb, Azoxystrobin,… phun

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trồng

 

Thối nhũn

Kasugamycin, Oxolimic acid, Salicylic Acid, Streptomycine sulfate + Kasugamycin, Kasugamycin + Copper Oxychloride, Kasugamycin + Ningnanmycin, Ascorbic acid + Citric acid + Lactic acid,….

 

Đốm lá vi khuẩn

Copper Hydroxide, Oxolimic acid, Salicylic Acid, Kasugamycin + Copper Hydroxide, Streptomycine sulfate + Kasugamycin, Ascorbic acid + Citric acid + Lactic acid,…

Sương mai

Dimethomorph, Propineb, Azoxystrobin, Chlorothalonil, Copper Hydroxide, Difenoconazole, Chlorothalonil + Mandipropamid, Copper Oxychloride + Zineb, …

Bọ nhảy

Chlorantraniliprole, Matrine, Spinosad, Garlic juice, Rotenone + Saponin,…

 

Sâu ăn tạp

Spinosad, Bacillus thuringiensis, Azadirachtin, Chlorantraniliprole, Cyromazine, Matrine, Oxymatrine, Rotenone + Saponin,…

 

Sâu tơ

Spinosad, Bacillus thuringiensis, Azadirachtin, Chlorantraniliprole, Cyromazine, Matrine, Oxymatrine, Rotenone + Saponin, Flubendiamide, …


Ghi chú: Không sử dụng liên tục một loại hoạt chất hơn 03 lần phun, nên luân phiên các loại hoạt chất khác nhau để hạn chế bộc phát tính kháng và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

10. Thu hoạch, đóng gói, bảo quản

Tiến hành thu hoạch khi rau cải ngọt đã đủ tuổi (khoảng 25 – 30 ngày sau trồng), không để rau ra ngồng làm mất giá trị thương phẩm, đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học ít nhất là 7 ngày. Loại bỏ các lá già, héo, bị sâu, dị dạng. Tùy theo hình thức kinh doanh có thể áp dụng quy trình sơ chế đóng gói trước khi tiêu thụ.

Thiết bị thùng chứa và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được làm từ những chất không độc hại, đảm bảo sạch sẽ và không nên quá lớn.

Trước khi dùng bao bì đóng gói: Loại bỏ các cây rau bị sâu bệnh, dập. Việc ghi nhãn theo quy định tại quyết định 178/199/QĐ/TTG ngày 20/09/1999 của Thủ tướng chính phủ về quy chế ghi nhãn mác hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thông tư số15/2000/TT/BTY ngày 30/06/2000 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa thực phẩm. Trường hợp đóng gói tại nhà sơ chế cần phân loại các loại trái, bỏ những trái xấu hoặc quá chín. Đóng gói trong bao bì sạch có lỗ thông hơi. Bảo quản nơi thoáng mát hoặc ở nhiệt độ thấp nếu đóng gói trong bao bì kín.

11. Vận chuyển

Cần kiểm tra các phương tiện vận chuyển trước khi xếp thùng chứa sản phẩm, đảm bảo sạch sẽ.

Sản phẩm cần được bảo vệ trong quá trình vận chuyển nhầm đảm bảo chỉ tiêu về chấtlượng và hình thức rau đạt VietGAP.

12. Ghi chép dữ liệu

Ghi chép đầy đủ dữ liệu trong sổ tay ghi chép để dễ dàng kiểm tra và giải quyết sự cố xảyra như: Điều kiện thời tiết mưa nắng; Ngày làm đất cách xử lý đất; Tên giống ngày mua, ngày gieo trồng, ngày tỉa cây; Ngày bón phân, phun thuốc, loại thuốc, loại phân; Tưới nước, nhỏ cỏ vàcác chăm sóc khác; Ngày thu hoạch, diện tích thu hoạch, số lượng thu hoạch; Những sự cố, vấn đề xảy ra trong suốt quá trình trồng, thu hoạch, vận chuyển./.

Chi cục Trồng trọt và BVTV


Lượt người xem:  Views:   924
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Email

FriendlyName

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tài liệu kỹ thuật