Tài liệu kỹ thuật
Thứ 2, Ngày 06/05/2019, 09:00
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cao su
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
06/05/2019 | Trung tâm Khuyến nông
Cây cao su có thể trồng trên nhiều loại đất nhưng cây sinh trưởng tốt cần đất tơi xốp thoát nước tốt, pH thích hợp = 5. Về điều kiện tự nhiên ở Tây Ninh khá phù hợp cho cây cao su sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên, ở Tây Ninh có một số vùng canh tác có pH thấp. Vì vậy, trước khi trồng cần tiến hành phân tích đất để có cơ sở đánh giá chọn vùng canh tác thích hợp cho cây cao su phát triển, đạt năng suất cao. Để cải thiện đất trồng có thể bổ sung các phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng hoặc bón vôi cải tạo đất.

I. YÊU CẦU NGOẠI CẢNH

1. Đất trồng

Đất trồng cây cao su phải có độ dốc dưới 300 và cao trình dưới 700 m. Trong phạm vi từ mặt đất đến độ sâu 70 cm, đất không bị ngập úng thường xuyên hơn 3 tháng, tỷ lệ laterite cứng hoặc sỏi sạn, đá cục nhỏ hơn 70% thể tích. Trong phạm vi từ mặt đất đến độ sâu 150 cm không có đá tảng và không có tầng sét nén chặt.

2. Nước

Cây cao su cần nhiều nước nhưng không chiệu ngập úng. Lượng mưa bình quân hằng năm thích hợp 1.500 – 2.000 mm/năm.

3. Ánh sáng

Cao su là cây ưa sáng, do đó phải đảm bảo khoảng cách trồng giữa các cây trong vườn thích hợp để cây có thể phát triển tốt.

4. Nhiệt độ

Cây cao su sinh trưởng và phát triển thích hợp ở điều kiện nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-280C.

II. ĐÁNH GIÁ VÙNG SẢN XUẤT

- Điều kiện tự nhiên (đất, nước, thời tiết, khí hậu) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, cần có cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên để lựa chọn các vùng đất thích hợp cho từng loại cây trồng.

- Cây cao su yêu cầu quan trọng về đất đai và nước tưới. Cây cao su có thể trồng trên nhiều loại đất nhưng cây sinh trưởng tốt cần đất tơi xốp thoát nước tốt, pH thích hợp = 5. Về điều kiện tự nhiên ở Tây Ninh khá phù hợp cho cây cao su sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên, ở Tây Ninh có một số vùng canh tác có pH thấp. Vì vậy, trước khi trồng cần tiến hành phân tích đất để có cơ sở đánh giá chọn vùng canh tác thích hợp cho cây cao su phát triển, đạt năng suất cao. Để cải thiện đất trồng có thể bổ sung các phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng hoặc bón vôi cải tạo đất.

III. CÁC GIỐNG PHỔ BIẾN

  • RRIV 1: Dạng cây: Thân thẳng, nhiều cành nhỏ, tán nhỏ và thưa, cây phân tầng sớm. Chịu rét trung bình và chịu hạn khá. Năng suất cao, sớm đạt bình quân 2,5 tấn/ha/năm ở vùng thuận lợi. Nhiễm trung bình các bệnh phấn trắng, nấm hồng, ít mẫn cảm với bệnh corynespora và botry, mẫn cảm bệnh héo đen đầu lá.
  • RRIV 106: Dạng cây: Thân thẳng tròn, nhiều cành nhỏ, tán cân đối. Chiều cao trung bình, ít cong nghiêng. Chịu hạn khá, nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng, corynespora. Năng suất  đạt từ 2,5 – 3 tấn/ha/năm.
  • RRIV 124: Dạng cây: Thân cây thẳng phát triển cao 4 – 4,5 m, tán lá thưa, lá có màu xanh đậm. Năng suất bình quân từ 2,5 – 3 tấn/ha/năm. Nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng và nấm hồng.
  • RRIV 209: Dạng cây: Thân thẳng, tròn, nhiều cành nhỏ, có tán cân đối. Năng suất có thể đạt 3 tấn/ha/năm ở năm cạo thứ 3 nếu trồng ở điều kiện thuận lợi vùng Đông Nam Bộ. Nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng, héo đen, dễ nhiễm bệnh Corynespora.
  • PB 255: Dạng cây: Thân hơi cong, phân cành sớm, tán thấp. Vỏ nguyên sinh và tái sinh dày. Chồi ngang khá nhiều trong thời gian đầu chu kỳ KTCB. Năng suất đạt 2 – 3 tấn/ha/năm. Dễ nhiễm bệnh nấm hồng, dễ khô miệng cạo. Nhiễm nhẹ các bệnh trên lá như phấn trắng, corynespora.
  • RRIM 600: Dạng cây: Thân thẳng, phân cành lớn tập trung, tán rộng. Vỏ dày trung bình, dễ cạo. Cạo phạm, vỏ tái sinh dễ bị u lồi. Đáp ứng được với thuốc kích thích vừa phải, có thể chịu được cường độ cạo cao. Năng suất: Khá cao và ổn định trên nhiều vùng. Năng suất đạt trung bình từ 1,5 -> 1,6 tấn/ha/năm từ năm cạo thứ tư trở đi. RRIM 600 mẩn cảm với bệnh nấm hồng, rụng lá mùa mưa, loét sọc mặt cạo, ít nhiễm phấn trắng.

IV. KỸ THUẬT CANH TÁC

1. Thời vụ trồng

Trồng đúng thời vụ, chỉ trồng khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ độ ẩm thời gian thích hợp nhất từ 15/5 đến 15/8 hàng năm. Trồng dặm cũng được thực hiện trong thời vụ nêu trên và kéo dài tối đa một tháng sau thời vụ trồng.

2. Đào hố, bón lót

- Hố có kích thước dài 60 cm, rộng 60 cm, sâu 60 cm, đáy hố rộng 50 cm x 50 cm. Khi đào thủ công phải để riêng lớp đất mặt và lớp đất đáy. Có thể sử dụng cơ giới để đào hố với kích thước hố bằng hoặc lớn hơn.

- Bón lót: Mỗi hố 300 g phân lân nung chảy, 10 kg phân hữu cơ hoai mục. Sử dụng các dạng phân hữu cơ vi sinh để bón lót với liều lượng 5 kg/hố.

- Trộn phân lấp hố được thực hiện trước khi trồng ít nhất 15 ngày. Lấy lớp đất mặt lấp khoảng nửa hố, sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất mặt xung quanh để lấp đầy hố. Cắm c c ở giữa tâm hố để đánh dấu điểm trồng.

3. Tiêu chuẩn cây giống

- Tiêu chuẩn tum trần: Đường kính của tum đo cách mặt đất 10 cm từ 15 mm trở lên đối với trồng trực tiếp và 12 mm trở lên đối với sử dụng làm tum bầu có tầng lá. Tum không bị dập, tróc vỏ, rễ cọc thẳng, mắt ghép sống và tiếp hợp tốt. Tum chuyển từ nơi khác đến phải bảo đảm thời gian không quá 7 ngày sau khi bứng và được bảo quản tốt khi vận chuyển. Sau khi xử lý để trồng, rễ cọc dài ít nhất 40 cm tính từ cổ rễ.

- Tiêu chuẩn tum bầu có tầng lá: Chồi ghép có ít nhất hai tầng lá ổn định, khoẻ. Bầu đất không bị bể, cây không bị long gốc.

4. Trồng tum

- Tum chuyển từ xa đến cần được xử lý lại với hỗn hợp hồ rễ, xếp đứng tum trong hố giữ ẩm. Chọn cây có mắt ghép nứt mầm trồng trước.

- Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố, dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng sâu từ 15 cm đến 20 cm rồi dùng cây xăm nhọn chọc lỗ sâu bằng chiều dài rễ tum. Đặt tum thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất. Dùng cây xăm ém chặt đất vào đuôi rễ tum. Lấp hố lại bằng phần đất vừa lấy lên và dậm kỹ để đất bám chặt vào rễ tum. Sau cùng, xới đất tạo bồn quanh gốc tum, phủ đất ngang mí dưới mắt ghép.

5. Trồng bầu cắt ngọn và bầu có tầng lá

- Trước khi trồng cần don sạch cỏ, rễ cây... xung quanh hố, sau đó dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng trong hố vừa lớn hơn bầu đất và sâu tương ứng với chiều cao bầu.

- Dùng dao bén (sắc) cắt sát đáy bầu và phần rễ cọc nhú ra khỏi bầu. Trường hợp rễ cọc bị xoắn ở trong bầu thì phải cắt hết phần rễ xoắn.

- Đặt bầu vào hố cho thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất.

- Rạch bầu PE theo đường thẳng đứng rồi kéo nhẹ túi bầu lên. Kéo túi bầu tới đâu thì lấp đất để nén chặt bầu tới đó. Chú ý không làm bể bầu.

6. Trồng tum bầu có tầng lá

- Trước khi trồng cần dọn sạch cỏ, rễ cây quanh hố. Sau đó dùng cuốc móc đất ngay điểm trồng tạo hố trồng vừa lớn hơn bầu đất và sâu tương ứng với chiều cao bầu.

- Khi cắt đáy bầu tránh phạm vào rễ cọc tum (rễ gốc tum cắm). Đặt bầu thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất. Rạch túi bầu PE theo đường thẳng đứng từ dưới lên, vừa lấp đất vừa kéo túi bầu và dậm quanh đến khi đầy hố.

Không dậm sát gốc để tránh bể bầu đất. Sau cùng, xới đất tạo bồn quanh gốc, phủ đất ngang mí dưới mắt ghép.

- Nếu trồng bầu có tầng lá trên đất dốc, nên trồng sâu cách mặt đất 5 cm để tránh xói mòn và hiện tượng chân voi. Với cây con có 4 - 5 tầng lá, sử dụng cây chống để tránh ngã, đổ sau khi trồng.


Lấp đất và hoàn tất trồng

7. Trồng dặm

- Trồng dặm định hình vườn cây ngay trong năm thứ nhất, chậm nhất là năm thứ hai. Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức sinh trưởng tương đương với cây trên vườn.

- Trồng dặm trong năm thứ nhất:

- Đối với vườn trồng tum, trồng dặm lần thứ nhất những cây chết và cây có mắt ghép chết sau khi trồng 1 tháng, trồng dặm lần thứ hai những cây chết và cây mắt ngủ sau khi trồng 2 tháng.

- Đối với vườn trồng bằng tum bầu có tầng lá, trồng dặm cây chết sau khi trồng hai mươi ngày. Dùng tum bầu có hai tầng lá ổn định trở lên để trồng dặm.

- Số lượng cây giống cần được chuẩn bị để trồng dặm so với số lượng cây trồng mới trong năm thứ nhất là: 5% đối với phương pháp trồng bầu và tối đa 20 % đối với phương pháp trồng tum.

8. Chăm sóc cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản

           8.1 Làm cỏ trên hàng cao su

  • Cỏ tranh, cỏ lá trúc, le phải diệt sạch trước khi trồng mới bằng cơ giới, thủ công hoặc hoá chất.
  • Năm trồng mới: Sau khi trồng xong, phải tạo mặt bằng trên hàng kết hợp với làm sạch cỏ quanh gốc cao su bán kính 1,0 m, làm cỏ 2 - 3 lần năm. Khi làm cỏ trên hàng không được kéo đất ra khỏi gốc cao su.
  • Đối với vùng đất thấp trũng ngập úng, làm cỏ kết hợp với vun gốc cao hơn mặt đất tự nhiên ít nhất 10 cm để hạn chế úng cục bộ trong mùa mưa.
    Năm thứ hai làm cỏ 3 - 4 lần năm cách gốc cao su mỗi bên 1,5 m. Từ năm thứ ba trở đi, kiểm soát cỏ dại bằng thuốc diệt cỏ 2 lần năm vào đầu mùa mưa và gần cuối mùa mưa.
    8.2 Quản lý cỏ giữa hàng cao su
  • Duy trì thảm thực vật tự nhiên cao 15 - 20 cm. Năm trồng mới phát 1 lần/năm vào cuối mùa mưa. Từ năm thứ hai đến năm thứ tư phát 2 - 3 lần/năm. Các năm còn lại phát 2 lần năm.
    8.3 Tủ gốc và quét vôi chống nắng
  • Trong hai năm đầu, tủ gốc bằng cỏ, thảm phủ họ đậu hoặc tàn dư thực vật từ cây trồng xen vào cuối mùa mưa. Trước khi tủ gốc phải xới váng quanh gốc, tủ theo hình vành khăn cách gốc 10 cm, bán kính tủ gốc ít nhất 1,0 m, dày tối thiểu 10 cm, sau đó phủ lên một lớp đất dày khoảng 5 cm.
  • Có thể tủ gốc bằng màng phủ nông nghiệp (PE), kích thước tấm PE tối thiểu 1,0 m x 1,0 m. Không để màng phủ tiếp xúc với gốc cây và mặt sáng của màng phủ quay lên trên, sau khi tủ xong phủ đất che kín màng phủ.
  • Đối với những vùng đất trũng thấp và đất ngập úng, khi tủ gốc, vun gốc cao 15 - 20 cm, bán kính 1,0 m quanh gốc cao su.
  • Vùng có ảnh hưởng nắng nóng kéo dài gây cháy nắng cho cây cao su thì tiến hành quét vôi (nồng độ 5%) đoạn thân hoá nâu, chiều cao 1,0 m tính từ mặt đất trước khi khép tán.
       8.4 Bón phân vô cơ
  • Liều lượng và chủng loại phân bón: Liều lượng và chủng loại phân bón theo hạng đất và tuổi cây quy định. Nếu có điều kiện sử dụng phân trộn NPK hay hỗn hợp thay cho phân đơn. Khi sử dụng chủng loại phân bón khác với quy định.
  • Nếu có điều kiện nên bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng.
  • Số lần bón phân: Phân vô cơ được chia làm 2 - 3 lần bón trong năm.
  • Năm trồng mới: Bón lần thứ nhất sau khi trồng mới một tháng, bón lần thứ hai cách lần thứ nhất ít nhất một tháng.
  • Năm thứ hai trở đi: Bón hai lần vào đầu mùa mưa và trước cuối mùa mưa ít nhất một  tháng.
  • Thời điểm bón phân: Bón phân khi đất đủ ẩm, không bón phân vào thời điểm có mưa lớn và mùa mưa dầm, bón phân lần cuối trong năm phải chấm dứt trước tháng 10 hàng năm.
  • Cách bón: Từ năm thứ nhất đến đầu năm thứ tư cuốc rãnh hình vành khăn hoặc đào lỗ quanh gốc cao su theo hình chiếu của tán lá để bón phân, sau đó lấp đất vùi phân. Từ cuối năm thứ tư trở đi, bón phân vào băng rộng 1,0 m giữa hai hàng cao su.

Liều lượng phân vô cơ bón cho cây ở giai đoạn kiến thiết cơ bản


     8.5. Bón phân qua lá

  • Phân bón qua lá được sử dụng trong hai năm đầu su khi trồng mới, chỉ được sử dụng các loại phân bón lá trong danh mục cho phép.
  • Thời điểm phun: lần đầu tiên phun sau khi trồng mới một tháng, các lần phun sau cách nhau 15 ngày. Chỉ phun phân bón lá vào những ngày không mưa và có nhiệt độ trung bình ngoài trời > 15 0C, phun từ 7 - 10 giờ sáng.
  • Cách phun: Điều chỉnh và duy trì béc phun luôn tạo ra tia phun sương, phun đều mặt trên và mặt dưới của lá với liều lượng theo khuyến cáo.

      8.6. Bón phân hữu cơ

  • Các loại phân hữu cơ có thể sử dụng trên vườn cao su kiến thiết cơ bản bao gồm: Phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ vi sinh và phân khoáng hữu cơ.
  • Các loại phân này phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng dinh dưỡng, vệ sinh và độc tố theo quy định của Nhà nước. Đối với phân hữu cơ vi sinh, chỉ sử dụng các loại có thể bón kết hợp với phân vô cơ.
  • Khuyến cáo bổ sung phân hữu cơ cho vườn cây để cải thiện độ phì đất, tăng hiệu quả bón phân vô cơ khi hàm lượng mùn vườn cây H% < 2,5% hoặc hàm lượng carbon C % < 1,45%.
  • Phân hữu cơ hoàn toàn không thể thay thế phân vô cơ vì vậy, khi bổ sung phân hữu cơ phải bảo đảm bón đủ lượng vô cơ tương đương theo quy định.
  • Trong giai đoạn từ vườn cây khép tán sang giai đoạn kinh doanh, khi bổ sung phân hữu cơ, bón vùi kỹ phân vào đất tại vị trí bón phân vô cơ. Không cho phép sử dụng phân chuồng, phân bắc chưa hoai và chất thải công nghiệp, chất thải các nhà máy chế biến chưa qua xử lý theo đúng quy định Nhà nước trên vườn cây cao su kiến thiết cơ bản. Không bón phân khi đất đang bị ngập, úng cục bộ

            9. Chăm sóc cây cao su giai đoạn kinh doanh

- Cao su trong thời kỳ kinh doanh (16%N +60 P2O5 + 18 K2O)


- Bón phân:  Đa số những vườn cây cao su tiểu điền chưa nắm được kỹ thuật chăm sóc, bón phân không đúng phương pháp chủ yếu sử dụng phân vô cơ.

- Mật độ trồng:  Đất tốt mật độ khuyến cáo 7m x 3m;  đất trung bình 6,5 m  x 3 m hoặc  6 m x 3 m.

- Nhằm giúp cho người trồng cao su đở phải tính toán, phối trộn. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân hổn hợp NPK chuyên dùng cho cây cao su trong thời kỳ kinh doanh, cũng cho những hiệu lực sinh học và cho hiệu quả khá cao. Nhờ sự tính toán cân đối phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây cao su phù hợp với tính chất đất sự cân đối tỷ lệ hợp lý giữa 3 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) cân đối giữa các yếu tố trung lượng (Ca, Mg, S, Si) với các nhóm nguyên tố vi lượng (Zn, Mn, Bo, Fe, Cu).

V. QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI

1. Bệnh phấn trắng

- Tác nhân: Do nấm Oidium heveae Steinm.

- Phân bố: Khắp các vùng trồng cao su, tập trung vào mùa thay lá hàng năm.

- Tác hại: Bệnh gây rụng lá non và hoa cao su trên mọi lứa tuổi.

- Triệu chứng: Trên lá bị bệnh có nấm màu trắng ở hai mặt lá. Các dòng vô tính bị nhiễm bệnh nặng là VM 515, PB 235, PB 255, RRIV 4, GT 1...

- Xử lý:

  • Đối với vườn cây kiến thiết cơ bản: Sử dụng một trong các loại thuốc sau: Bột lưu huỳnh thấm nước; hexaconazole hoặc diniconazole. Pha kết hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 0,2 %.
  • Đối với vườn cây kinh doanh, sử dụng các thuốc có hoạt chất như: Azocyclotin + Buprofezin  + Diflubenzuron, hexaconazole; diniconazole  hoặc  mancozeb . Pha kết hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 0,2 %. Phun thuốc lên tán lá khi có 10% cây có lá non nhú chân chim trên vườn và ngừng phun khi 80 % cây có lá ổn định. Dùng máy phun cao áp đạt độ cao trên 20 m, phun 2 - 3 lần, với chu kỳ 7 - 10 ngày/lần vào buổi sáng ít gió. Những nơi có điều kiện có thể sử dụng thêm phân bón qua lá.
  • Vào mùa ra lá mới (lá dạng chân chim), nếu hai ngày liên tiếp có sương mù dày đặc và nhiệt độ 20 – 24 0C, thì sẽ phun thuốc vào ngày thứ 3. Ưu tiên xử lý vùng thường bị phấn trắng hàng năm và vườn cây tơ trồng các dòng vô tính mẫn cảm (PB 235, VM 515, RRIV 4).


Triệu chứng bệnh phấn trắng

2. Bệnh héo đen đầu lá

- Tác nhân: Do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc.

- Phân bố: Bệnh xuất hiện vào mùa mưa.
- Tác hại: Bệnh gây hại cho lá non, chồi non giai kiến thiết cơ bản, có thể dẫn đến chết chồi và chết ngọn.
- Triệu chứng: Bệnh gây rụng lá non dưới hai tuần tuổi, lá già không rụng thì méo mó, mặt lá gồ ghề. Bệnh gây khô ngọn, khô cành từng phần hoặc chết cả cây. Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng là RRIM 600, GT 1, PB 255, RRIV 1, RRIV 3, RRIV 4...
- Xử lý:

Sử dụng một trong các loại thuốc có chứa các hoạt chất sau: Hexaconazole  nồng độ 0,2 %  hoặc mancozeb nồng độ 0,2 %. Pha phối hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 0,2 %.


Triệu chứng bệnh héo đen đầu lá

3. Bệnh rụng lá mùa mưa

- Tác nhân: Do nấm Phytophthora botryosa Chee và P. palmivora (Bult.) Bult.

- Phân bố: Bệnh xảy ra trong mùa mưa dầm.

- Tác hại: Bệnh gây rụng lá già, mức độ gây hại khác nhau tuỳ từng vùng và dòng vô tính.

- Triệu chứng: Điển hình của bệnh là trên cuống lá bị rụng có một hoặc nhiều cục mủ trắng. Nấm cũng gây chết tược ghép mới trồng. Trên vườn cây kinh doanh, nấm có thể lan xuống mặt cạo gây ra bệnh loét sọc mặt cạo. Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng là RRIM 600, GT1...

- Xử lý:
  • Trường hợp vườn cao su non bị bệnh thì sử dụng  thuốc có chứa hoạt chất metalaxyl. Nếu chồi non nhiễm bệnh phải cắt bỏ phần bị thối và bôi thuốc metalaxyl + mancozeb nồng độ 2% sau đó bôi vaseline.
  • Trên vườn cây kinh doanh, khi bệnh xuất hiện thì bôi thuốc metalaxyl + mancozeb nồng độ 2% hoặc chế phẩm LSMC 99 lên mặt cạo để phòng trị bệnh loét sọc mặt cạo


Triệu chứng bệnh rụng lá mùa mưa

4. Bệnh Corynespora

- Tác nhân: Do nấm Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei.

- Phân bố: Bệnh xuất hiện quanh năm và trên m i giai đoạn sinh trưởng của cây cao su.

- Tác hại: Gây hại đặc biệt nghiêm trọng trên các dòng vô tính cao su mẫn cảm.    

Nấm tấn công lá và chồi, làm chết cây con vườn ương, giảm tỷ lệ mắt ghép hữu hiệu của vườn nhân. Bệnh có thể gây rụng lá hàng loạt nhiều lần, làm giảm sinh trưởng, năng suất và đôi khi gây chết cây trên vườn kiến thiết cơ bản và kinh doanh.

- Triệu chứng: Xuất hiện trên lá, cuống lá và chồi với những triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào tuổi lá và tính mẫn cảm của dòng vô tính:

  • Trên lá: Vết bệnh có hình tròn màu xám đến nâu với viền vàng xung quanh, trung tâm vết bệnh đôi khi hình thành lỗ. Lá non bị hại xoăn lại biến dạng sau đó rụng toàn bộ. Ở một số dòng vô tính, lá bệnh có triệu chứng đặc trưng với vết màu đen dạng xương cá dọc theo gân lá. Nếu gặp điều kiện thuận lợi các vết lan rộng gây chết từng phần lá, sau đó toàn bộ lá đổi màu vàng - vàng cam và rụng từng lá một.
  • Trên chồi và cuống lá: Vết nứt dọc theo chồi và cuống lá dạng hình thoi, có mủ rỉ ra sau đó hoá đen, vết bệnh có thể phát triển dài đến 20 cm gây chết chồi, chết cả cây. Trên gỗ có sọc đen chạy d c theo vết bệnh. Trên cuống lá có vết nứt màu đen chiều dài 0,5 - 3,0 mm. Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét bị rụng khi còn xanh dù không có một triệu chứng nào xuất hiện trên phiến lá.

- Xử lý:

  • Không trồng các dòng vô tính mẫn cảm như RRIC 103, RRIC 104, RRIM 725, RRIV 2, RRIV 3, RRIV 4...
  • Sử dụng một trong các công thức thuốc sau: Hexaconazole nồng độ 0,1 - 0,15%. Pha phối hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 0,2% (vườn năm 1), 0,3% (vườn năm 2 - 4), 0,5% (vườn năm 5 trở đi), phun ướt toàn bộ lá, chồi non, lưu ý phun mặt dưới lá. Nên luân phiên sử dụng các loại thuốc được khuyến cáo để tránh nấm hình thành tính kháng thuốc.
  • Đối với vườn kiến thiết cơ bản và kinh doanh, phun ướt toàn bộ tán lá, chồi non, lưu ý phun mặt dưới lá và phun tới ngọn. Phun vào buổi sáng sớm và ngưng khi trời bắt đầu nắng gắt (10h00 – 10h30), phun 3 - 4 lần với chu kỳ 7 - 10 ngày/lần. Vườn cây kinh doanh phải giảm cường độ hoặc ngừng thu hoạch mủ nếu bệnh nặng.
  • Bón tăng lượng phân kali 25 % so với quy trình để cây tăng sức chống chịu bệnh.


Triệu chứng bệnh Corynespora (vết bệnh dạng đốm và xương cá)

5. Bệnh đốm mắt chim

- Tác nhân: Do nấm Drechslera heveae (Petch) M.B. Ellis.

- Phân bố: Bệnh thường xảy ra trên cây thực sinh trong vườn ương, nhất là vùng đất trũng, xấu.

- Tác hại: Bệnh gây hại cho lá non và chồi non làm cây sinh trưởng kém dẫn đến tỷ lệ sử dụng làm gốc ghép thấp.

- Triệu chứng: Vết bệnh đặc trưng như mắt chim, có kích thước 1 - 3 mm với màu trắng ở trung tâm và viền màu nâu rõ rệt bên ngoài, các vết luôn xuất hiện trên phiến lá. Trên lá non, nấm gây biến dạng và rụng từng lá chét một, trong khi trên lá già vết bệnh tồn tại trong suốt giai đoạn phát triển của lá. Chồi cây bị nhiễm bệnh thường bị phù to so với chồi bình thường.

- Xử lý:

  • Làm sạch cỏ tạo cho vườn cây thông thoáng giảm điều kiện lây lan.
  • Bón phân cân đối và đầy đủ.
  • Phòng trị bằng thuốc bảo vệ thực vật: Tương tự như phun trị bệnh héo đen đầu lá.

 

Triệu chứng bệnh đốm mắt chim

6. Khô ngọn khô cành

- Tác nhân: 

  • Do hậu quả của các bệnh Corynespora, phấn trắng, héo đen đầu lá, rụng lá mùa mưa, Botryodiplodia, rệp…
  • Do gió bão, rét, nắng hạn, sét đánh, thiếu phân bón, úng nước, …

- Tác hại: Có thể gây chết cây ở vườn kiến thiết cơ bản. Với vườn cây kinh doanh, có thể gây chết một phần tán hay toàn bộ cây.

- Xử lý: Tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp xử lý thích hợp như bón phân, chống rét, chống hạn. Xử lý các bệnh lá và côn trùng kịp thời. Khi cây, cành bị bệnh thì phải cưa dưới phần bị chết 20 - 25 cm sau đó bôi một lớp mỏng vaseline.

7. Bệnh Nấm hồng

- Tác nhân: Do nấm Corticium salmonicolor Berk. & Br.

- Phân bố: Bệnh nặng ở vùng có hai mùa mưa nắng rõ rệt, cao trình < 300 m. Bệnh thường xảy ra trong mùa mưa.

- Tác hại: Gây hại cho cây 3 - 8 tuổi làm chết cành, cụt ngọn.

- Triệu chứng: Vết bệnh chỉ xuất hiện trên thân và cành có vỏ đã hoá nâu. Ban đầu vết bệnh có tơ nấm dạng "mạng nhện" màu trắng kèm theo vết mủ chảy. Lúc bệnh nặng nấm chuyển sang màu hồng, mủ chảy nhiều và lan rộng. Khi cành chết, lá khô không rụng, phía dưới vết bệnh mọc ra nhiều chồi.

- Xử lý:

  • Phát hiện bệnh sớm để xử lý kịp thời. Dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau: Validamycine, hexaconazole, Azoxystrobin + Chlorothalonil, … Các loại thuốc trên cần pha phối hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 1,0%.
  • Sử dụng bình phun đeo vai có vòi nối dài phun phủ kín vết bệnh với chu kỳ 10 - 14 ngày/lần cho đến khi khỏi bệnh. Sau khi phun, phải kiểm tra, đánh dấu cây bệnh để xử lý lại nếu bệnh chưa khỏi. Ngưng cạo mủ những cây bị chết tán và cây bị bệnh nặng. Vào mùa khô, tiến hành cưa cắt cây, cành bị chết và đưa ra bìa lô để đốt.

8. Bệnh rễ nâu

- Tác nhân: Do nấm Phellinus noxius (Corner) G. H. Cunn.

- Phân bố: Bệnh thường xuất hiện trên cây cao su trồng tại những vùng trước đây là rừng có nhiều cây thân gỗ hay vườn cây tái canh. Nếu hố trồng còn rễ cây thì có nguy cơ nhiễm bệnh do nguồn nấm đã có sẵn lây qua cây cao su.

- Tác hại: Gây chết cây.

- Triệu chứng: Biểu hiện của bệnh xuất hiện trên tán lá và rễ, cần quan sát kết hợp hai phần để có xác định chính xác nhất.

  • Trên tán lá: Tán lá còi cọc, lá có màu xanh hơi vàng co rút và cụp xuống. Nhiều cành nhỏ ở phần dưới tán bị rụng lá. Sau đó, toàn bộ tán lá bị rụng và cây chết.
  • Trên rễ: Điển hình cho các loại bệnh rễ. Trên rễ bệnh mọc nhiều rễ con chằng chịt, dính lớp đất dày 3 - 4 mm khó rửa sạch. Sau khi rửa sạch, mặt ngoài rễ có màu vàng nâu. Phần gỗ chết có những vân màu nâu đen, dễ bóp nát. Quả thể thường xuất hiện trên thân gần mặt đất. Triệu chứng trên rễ là dấu hiệu chính để xác định cây bị nhiễm bệnh.

- Xử lý:

  • Phòng: Khi khai hoang phải dọn sạch rễ trong hố trồng để giảm nguồn lây nhiễm ban đầu. Trên vùng có nguy cơ xuất hiện bệnh, trộn 100 - 150 g bột lưu huỳnh vào hố 5 - 7 ngày trước khi trồng.
  • Trị: Với cây bị bệnh và những cây kế cận, dùng thuốc có hoạt chất hexaconazole nồng độ 0,5% pha trong nước tưới quanh gốc trong bán kính 0,5 m với liều lượng 3 - 5 lít/cây và phải xử lý 2 - 3 lần với chu kỳ 2 tháng/lần.

 

Triệu chứng bệnh rễ nâu trên cổ rễ

9. Bệnh Botryodiplodia
- Tác nhân: do nấm Botryodiplodia theobromae Pat.
- Phân bố: bệnh xuất hiện trên các vùng trồng cao su, gây hại cho vỏ nguyên sinh hoá nâu của vùng mặt cạo.
- Tác hại: vườn cây đang thu hoạch mủ làm hư mặt cạo và giảm sản lượng mủ. Bệnh thường xuất hiện và gây hại nặng cho dòng vô tính RRIV 4, VM 515, PB 235 và PB 260.
- Triệu chứng: mụn nhỏ 1 - 2 mm rải rác trên phần mặt cạo, sau đó liên kết lại với diện tích 4 - 5 cm2 hoặc lan ra toàn bộ thân cành. Vỏ trở nên cứng và dày hơn, sau đó xuất hiện những vết nứt hình dạng bất định, đôi khi có mủ rĩ ra và bên dưới không có đệm mủ. Sản lượng trên cây giảm và dẫn đến khô mặt cạo.
- Phòng trị: Hexaconazole nồng độ 0,5% phối hợp với chất bám dính BDNH 2.000 nồng độ 1,0 - 1,5 %. Dùng bình phun đeo vai xử lý 2 - 3 lần với chu kỳ 7 - 10 ngày lần. Phun phủ kín vết bệnh. Chú ý phun kỹ độ cao 0 - 2 m cách chân voi. Cho nghỉ cạo cây bị bệnh nặng để điều trị khỏi hẳn./.
Trung tâm Khuyến nông


Lượt người xem:  Views:   923
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Email

FriendlyName

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tài liệu kỹ thuật