Tài liệu kỹ thuật
Thứ 2, Ngày 06/05/2019, 17:00
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mía
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
06/05/2019 | Trung tâm Khuyến nông
Cây mía không yêu cầu khắt khe về đất, tuy nhiên để thâm canh đạt năng suất cao nên chọn đất có tầng canh tác sâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, pH trung tính, thoát nước tốt, độ dốc < 100. Hiện tại đất trên địa bàn Tây Ninh phần lớn là nồng độ pH thấp, do đó nên bón vôi cải tạo đất tùy theo kết quả phân tích đất.

I. YÊU CẦU NGOẠI CẢNH

1. Đất trồng

Cây mía thích hợp với loại đất tơi xốp, tầng đất mặt sâu, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước. Độ pH thích hợp từ 5,5-7,5. Các loại đất như sét nặng, chua, mặn, bị ngập úng hoặc thoát nước kém, … đều không thích hợp cho cây mía sinh trưởng và phát triển.

2. Nước

Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây mía. Lượng mưa thích hợp từ 1.500 – 2.000 mm/năm. Cây mía là loài cây trồng cạn, có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước nhưng không chịu ngập úng. Ở vùng đồi gò đất cao cần tưới nước trong mùa khô. Nơi đất thấp cần thoát nước tốt trong mùa mưa. Thời kỳ cây mía làm lóng vương cao rất cần nhiều nước, ẩm độ thích hợp khoảng 70 – 80 %, ở các thời kỳ khác cần ẩm độ 65 - 70 %.

3. Ánh sáng

Rất cần cho sự quang hợp để tạo đường cho cây mía. Khi cường độ ánh sáng tăng thì hoạt động quang hợp của bộ lá cũng tăng. Thiếu ánh sáng cây mía phát triển yếu, hàm lượng đường thấp và dễ bị sâu bệnh. Trong suốt chu kỳ sinh trưởng, cây mía cần khoảng 2.000 – 3.000 giờ chiếu sáng, tối thiểu ở mức trên 1.200 giờ.

4. Nhiệt độ

Thích hợp trong phạm vi 20 - 25 OC. Thời kỳ đầu, từ khi đặt hom đến mọc mầm thành cây con, nhiệt độ thích hợp từ 20 - 25 OC.Thời kỳ đẻ nhánh (cây có 6 - 9 lá), nhiệt độ thích hợp 20 - 30 OC. Ở thời kỳ mía làm dóng vươn cao, yêu cầu nhiệt độ cao hơn để tăng cường quang hợp, tốt nhất là 30-32 OC.

II. ĐÁNH GIÁ VÙNG SẢN XUẤT

- Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết,…) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên làm cơ sở xác định vùng trồng phù hợp từng loại cây trồng và định hướng đầu tư thâm canh hiệu quả.

- Cây mía không yêu cầu khắt khe về đất, tuy nhiên để thâm canh đạt năng suất cao nên chọn đất có tầng canh tác sâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, pH trung tính, thoát nước tốt, độ dốc < 100. Hiện tại đất trên địa bàn Tây Ninh phần lớn là nồng độ pH thấp, do đó nên bón vôi cải tạo đất tùy theo kết quả phân tích đất.

III. CÁC GIỐNG PHỔ BIẾN

- Giống mía Khonkean 3 (KK3): Có nguồn gốc từ Thái Lan. Thân to trung bình, lóng hình chóp cụt, mầm hơi tròn, phiến lá rộng trung bình và ngọn lá hơi rủ.Tái sinh gốc tốt, đẻ nhánh nhiều, thích hợp vùng đất cát pha, tiêu thoát nước tốt.Nhiễm sâu ít, chưa thấy nhiễm bệnh nguy hiểm như bệnh rượu, bệnh than. Ít trổ cờ, ít đổ ngã. Năng suất: 100 – 120 tấn/ha. Chữ đường ≥ 11 CCS.

- Giống mía K95-84: Có nguồn gốc từ Thái Lan. Giống mía này mọc mầm khoẻ, đẻ nhánh nhiều, mật độ cây cao, vươn lóng nhanh, kháng sâu bệnh hại, ít đổ ngã, khả năng lưu gốc tốt. Năng suất mía cao, đất đủ độ ẩm đạt 130 tấn/ha. Có hàm lượng đường cao, chữ đường đạt ≥ 12 CCS. Trồng được trên nhiều loại đất, thích hợp nhất ở vùng đất có độ phì cao, thâm canh cao và chủ động nước tưới.

- Giống mía VN 84 - 4137: Là giống mía do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường lai tạo năm 1984. Mọc mầm và đẻ nhánh mạnh, sớm, tập trung. Tỷ lệ mọc mầm khá, sức đẻ nhánh cao, mật độ cây hữu hiệu cao (nếu mật độ cây quá cao cây sẽ nhỏ). Tốc độ vươn lóng khá. Khả năng tái sinh tốt, lưu gốc được nhiều năm. Chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh. Ưa thâm canh và khả năng thích ứng rộng. Năng suất trung bình đạt trên 80 tấn/ha, ở vùng đất đủ ẩm có thể đạt trên 100 tấn/ha. Chín trung bình, chữ đường ≥ 11CCS. Hàm lượng đường cao ở đầu vụ, có thể đưa vào ép đầu vụ (CCS đầu vụ đạt khoảng 9 – 10 %).

IV. KỸ THUẬT CANH TÁC

1. Thời vụ trồng và mật độ

a)Thời vụ trồng:

- Vụ Đông Xuân: Từ tháng 11 đến tháng 3 Dương lịch.

- Vụ Hè Thu: Từ tháng 4 đến tháng 6 Dương lịch, áp dụng cho nơi có chân đất cao, điều kiện tiêu thoát nước tốt.

b) Mật độ trồng

- Hàng đơn: Khoảng cách hàng 1m x 1,2m, tương đương khoảng 8 - 10 tấn giống/ha.

- Hàng đôi: khoảng cách hàng 0,4 m x 1,2 m, tương đương khoảng 11 - 13 tấn giống/ha.

2. Giống

Tùy theo điều kiện đất đai để chọn giống cho phù hợp. Một số giống mía có năng suất, chất lượng cao, thích hợp với điều kiện canh tác ở Tây Ninh: KK3, K95 - 84, VN84 - 4137.

3. Kỹ thuật trồng

3.1. Chuẩn bị đất trồng

a) Mía tơ (mía trồng mới)

- Bước 1: Vệ sinh đồng ruộng.

- Bước 2: Cày dàn 7 chảo lần I, sâu ≥ 20 cm.

- Bước 3: Cày ngầm không lật, độ sâu > 40 cm hoặc cày lâm lần 1.

- Bước 4: Cày dàn 7 chảo lần II, sâu ≥ 20 cm.

- Bước 5: Bừa nhuyễn 1 lượt (nếu đất chưa tươi xốp).

- Bước 6: Rạch hàng để trồng độ sâu đạt ≥ 25 – 30 cm.

Quy trình làm đất được coi là đạt khi: đất có đường kính viên dưới 3 cm  ≥ 80 %, loại đường kính viên dưới 5 cm ≤ 20 % và không có đất đường kính viên trên 5 cm.

b) Mía gốc

 - Sau khi thu hoạch xong phải tiến hành vệ sinh đồng ruộng ngay. Dùng cuốc, dao để loại bỏ những gốc cao, cây mầm, cây bị sâu bệnh hay cỏ dại sót lại từ vụ trước.

- Nếu thu hoạch vào các tháng cao điểm của mùa khô, nên che phủ ruộng mía lưu gốc hoàn toàn bằng nguồn ngọn, lá mía; tiến hành gom ngọn lá mía xung quanh ruộng vào trong để tạo khoảng cách phòng chống cháy.

- Nếu thu hoạch khi đất đủ ẩm. Có thể gom ngọn, lá mía từng hàng xen kẽ, kết hợp dùng trâu, bò cày xả hai bên luống để làm đứt các rễ già và xới vun luống, hoặc gom ngọn, lá mía cách 2 hàng kết hợp cày xả và xới vun luống bằng cơ giới, sau đó phủ ngọn lá mía trở lại toàn bộ mặt ruộng.

3.2. Chuẩn bị hom giống

- Nên dùng hom ở ruộng mía giống từ 6 - 8 tháng tuổi, đường kính thân tối thiểu 2 cm, cây thẳng, chiều cao tối thiểu 1 m nếu trồng bằng máy; không lẫn giống, không nhiễm bệnh (đặc biệt bệnh trắng lá, bệnh rượu,…) và tỷ lệ sâu hại < 5 %.

- Chặt ra hom có 2 - 3 mắt mầm, trồng ngay sau khi ra hom tối đa 2 ngày.Có thể ngâm hom trong nước nóng 52 oC trong 30 phút trước khi trồng để phòng ngừa một số bệnh hại.

3.3. Cách đặt hom

Trồng thủ công

- Phương pháp không ra hom: Rải nguyên cây mía vào hàng mía, ngọn nối gốc, gối nhau 20 cm, sau đó băm đứt hoàn toàn cây mía giống thành hom 2 - 3 mắt.

- Phương pháp ra hom: Đặt hom nối tiếp hoặc gối theo kiểu nanh sấu.

- Cần đảm bảo mật độ hom đạt tối thiểu 4 - 5 hom mía trên mỗi mét hàng đơn, tùy thuộc vào phương pháp và phương tiện trồng.

- Tiến hành lấp ngay sau khi đặt hom để đảm bảo ẩm độ, nếu đất không đủ ẩm thì cần tưới qua 1 lượt trước khi lấp.

Trồng bằng máy

- Thực hiện đồng thời các công đoạn rạch hàng, đặt hom, bón phân lót, lấp hom. Có thể sử dụng máy trồng hàng đôi hoặc hàng đơn tùy vào điều kiện từng vùng.

Trồng dặm

- Khoảng 30 – 40 ngày sau khi trồng, nếu thấy mất khoảng > 0,8 m thì phải trồng dặm. Nên dặm vào buổi chiều hoặc lúc trời mát. Có thể lấy bớt các hom đã nảy mầm ở chỗ mọc dày để dặm những chỗ thiếu. Nhưng tốt nhất là dùng các hom đã nảy mầm đặt thêm ở các đầu hàng hoặc hom đã được ươm trong bầu đất chuẩn bị trước đó.

- Kỹ thuật trồng dặm: Đào rãnh sâu ngang với đáy rãnh lúc trồng, đặt cây dặm và lấp kín gốc. Khi dặm đất phải đủ ẩm, cây đem dặm phải cắt bớt lá để hạn chế thoát hơi nước, nén chặt đất vào gốc cây dặm. Nếu có điều kiện cần tưới ngay sau khi dặm.

4.Làm cỏ và bón phân

4.1. Làm cỏ

- Sử dụng thuốc diệt cỏ gốc Tebuthiuron, Simazine, ... Có thể xử lý khi cỏ và mía chưa mọc (sau trồng 2 – 3 ngày) hoặc sau khi cỏ đã mọc (cỏ còn nhỏ).

- Lưu ý khi sử dụng thuốc diệt cỏ:

+ Mỗi loại hoá chất chỉ có thể diệt được một số loài cỏ nhất định, do đó trước khi sử dụng cần xác định thành phần cỏ dại trên ruộng mía để chọn loại thuốc thích hợp

+ Trong các giống mía trồng, có giống không bị ảnh hưởng khi sử dụng hoá chất diệt cỏ nhưng cũng có giống mía mẫn cảm với hoá chất. Vì vậy khi sử dụng phải tìm loại hoá chất diệt cỏ chọn lọc với giống mía đang trồng.

+ Khi sử dụng hoá chất diệt cỏ không được phun trực tiếp vào cây mía và cố gắng tránh sự tiếp xúc của hoá chất với lá mía.

4.2.Bón phân

Mía tơ

- Lượng phân và cách bón cho 1 ha mía tơ:

 

Thời gian bón:   - Bón lót: Bón trước lần cày bừa cuối cùng.

                           - Bón thúc lần 1 (thúc đẻ nhánh): Khi mía 4-5 lá.

                           - Bón thúc lần 2 (thúc vươn lóng): Khi mía 9-10 lá.

Cách bón: Rải đều phân dọc theo hàng mía. Sau khi bón phân phải xới xáo vùi lấp phân để hạn chế bốc hơi, rửa trôi.

Mía gốc

- Lượng phân và cách bón cho 1 ha mía gốc:


Thời gian bón:   - Bón tạo nền: Sau tề gốc.

                          - Bón thúc lần 1 (thúc đẻ nhánh): Khi mía 4-5 lá.

                          - Bón thúc lần 2 (thúc vươn lóng): Khi mía 9-10 lá.

Cách bón : Tương tự mía tơ.

5. Tưới, tiêu nước

- Tiến hành tưới nước bổ sung cho mía vào các giai đoạn khô hạn kéo dài, đặc biệt là giai đoạn mọc mầm, đẻ nhánh và đầu vươn lóng.

- Phương pháp tưới: Tùy theo điều kiện, có thể áp dụng các phương pháp tưới nước cho mía phổ biến như tưới ngấm (tưới tràn) và tưới phun mưa (tưới béc quay cố định), tưới dây phún. Khuyến cáo nên áp dụng phương pháp tưới phun để sử dụng hiệu quả phân bón và tiết kiệm nước.

- Lượng tưới: 40 – 50 mm/lần tưới, tương ứng với 400 – 500  m3/ha/lần tưới. Tưới từ 1 - 2 lần/tháng.

- Mía cần nhiều nước nhưng rất sợ úng, đặc biệt là thời kỳ cây con và thời kỳ vươn lóng. Để tránh bị úng, ruộng trồng mía phải bằng phẳng, thiết kế hệ thống tiêu nước ngay sau khi trồng, xung quanh ruộng cần có rãnh, mương đấu nối với hệ thống thoát nước để tránh bị đọng nước sau khi mưa to. Không để mía bị ngập úng quá 1 tuần.

V. QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI

A. SÂU HẠI

1. Sâu đục thân

Sâu đục thân 4 vạch đầu vàng: Chilo sacchariphagus Bojer

Triệu chứng và đặc điểm nhận dạng:

- Sâu non có đầu màu vàng nhạt, mảnh lưng ngực trước màu trắng, viền nâu đen, các chấm trên cơ thể nhỏ, màu tím đen, lộ rõ.

- Sâu gây hại giai đoạn mía có lóng. Phá hại mạnh vào mùa mưa.

- Đọt lá lốm đốm trắng hoặc ngọn cây bị khô.

- Cây mía bị hại thấy có nhiều lỗ sâu đục tròn, nằm rải rác hoặc liên kết với nhau, bên ngoài có phân sâu màu vàng đùn ra.

Sâu đục thân 4 vạch đầu nâu: Chilo tumidicostalis Hampson


Triệu chứng và đặc điểm nhận dạng:

- Sâu non có đầu màu nâu vàng đến sẫm, mảnh lưng ngực trước màu nâu đậm, các chấm trên cơ thể to, màu xám mờ.

- Quan sát trên đồng thấy từng chòm mía bị héo khô ngọn.

- Sâu non có tính gây hại tập thể, đục xuyên qua 3-5 lóng mía ăn hết phần thịt lóng làm cây chết khô.

Sâu đục thân mình hồng: Seamia sp.


Triệu chứng và đặc điểm nhận dạng:

- Sâu non có màu hơi hồng, mảnh đầu màu nâu hơi đỏ. Chân bụng và chân mông phát triển, lỗ thở hai bên cơ thể màu đen nhìn thấy dễ. Mưa càng nhiều sâu gây hại càng nặng, hại mía mầm là chính.

- Sâu non đục vào ngọn làm héo đọt, các cây bị hại chết khô từng bụi.

Sâu đục thân mình tím: Phragmataecia castaneae Hubner.


Triệu chứng và đặc điểm nhận dạng:

- Sâu non màu tím, kích thước lớn, đầu nhỏ màu vàng hơi nhô về phía trước, chân bụng và chân mông kém phát triển.

- Sâu non đục vào bẹ lá làm héo lá kế lá đọt, cây mía bị teo ngọn, lùn lụi, mầm nách phát triển.

Để phòng trừ một cách có hiệu quả các loại sâu đục thân hại mía cần áp dụng các biện pháp tổng hợp:

- Chọn trồng các giống mía có khả năng chống chịu sâu đục thân.

- Bóc bớt bẹ lá già, làm sạch cỏ cho vườn thông thoáng, ít thu hút bướm đẻ trứng. Ngắt hết các ổ trứng, ngọn héo. Sau vụ thu hoạch nên dọn sạch tàn dư còn lại của cây mía trên ruộng để tiêu diệt hết các ổ trứng, sâu và nhộng, tránh lây lan cho vụ sau.

- Bảo vệ các loài ký sinh như: Ong mắt đỏ, bọ đuôi kìm, ... hoặc dùng các chế phẩm sinh học từ nấm trắng và nấm xanh.

- Có thể sử dụng các loại thuốc có chứa hoạt chất như: Cartap, Carbosulfan, Dimethoate + Fenobucarb, …

2. Bọ hung:


Gồm bọ hung đen (Alissonotum impressicolle Arow), bọ hung nâu (Holotrichia serrata Fabricius)

Triệu chứng và đặc điểm nhận dạng:

- Sâu non (sùng) phát sinh gây hại nặng vào mùa xuân, hè (tháng 4 - 5).

- Sâu non và trưởng thành phá hại gốc và mầm mía phần dưới đất; đặc biệt mía lưu gốc, làm cây khô héo, chết.

Biện pháp phòng trừ:

- Tạo điều kiện cho một số loài chim (chim sâu, chim én), cóc, thằn lằn ăn sùng.

- Lợi dụng ong ký sinh đào lỗ để kiểm soát ấu trùng sùng trong đất.

- Cày sâu để diệt ấu trùng và luân canh để phá vỡ chu kỳ sinh trưởng của sùng, dùng các chế phẩm sinh học từ nấm trắng và nấm xanh hoặc sử dụng các loại thuốc có hoạt chất như: Cartap, Carbosulfan, …

B. BỆNH HẠI

1. Bệnh bạc lá


- Tác nhân: Phytoplasma.

- Thời điểm phát sinh gây bệnh:

+ Biểu hiện ra ngoài trên mía mới trồng hoặc sau khi thu hoạch xong gặp điều kiện khô hạn, đất không đủ ẩm.

+ Mía càng thu hoạch trễ, khả năng bị bệnh càng cao. Khi mía vượt qua giai đoạn đẻ nhánh thì khả năng biểu hiện bệnh thấp hơn.

- Triệu chứng:

+ Toàn bộ lá chuyển trắng vàng, mất diệp lục tố;

+ Cây mía bị cằn và mọc chồi ít và bất thường;

+ Lá mía nhỏ và hẹp hơn so với các cây khỏe mạnh;

+ Bụi mía bị trắng lá nghiêm trọng thân cây không tạo đường và không thể thu hoạch;

+ Cây mía chết khô.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống kháng. Chọn hom giống sạch bệnh. Hạn chế sử dụng mía nguyên liệu làm hom giống. Tuyệt đối không sử dụng mía giống từ vùng có dịch bệnh.

+ Không lưu gốc, tiêu hủy triệt để tàn dư cây bệnh vả cỏ dại trên đồng ruộng.

+ Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, đào nhổ bỏ gốc bụi cây bị bệnh, ...

2. Bệnh than đen


- Tác nhân: Do nấm Ustilago scitaminea H. Sydow.

- Thời điểm phát sinh gây bệnh:

+ Phát sinh gây hại nặng vào 2 thời điểm trong năm là tháng 4 - 6 và tháng 9 -11.

+ Thường xuất hiện khi điều kiện thời tiết khô nóng.

- Triệu chứng:

+ Roi được hình thành từ mô ngọn hay chồi tận cùng của cây bị nhiễm, phủ đầy bào tử màu đen.

+ Chồi bị nhiễm trở nên mảnh dẻ và giống như cỏ, với phiến lá hẹp và ngắn.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống kháng, hom sạch bệnh, xử lý hom bằng nước nóng

+ Đào bỏ mía bệnh, mía mọc tự nhiên không theo hàng, mía gốc còn sót lại …

3. Bệnh xoắn cổ lá


- Tác nhân: Do nấm Fusarium moniliforme Sheldon.

- Thời điểm phát sinh gây bệnh:

+ Bị nặng ở giai đoạn vươn lóng (mía từ 3 -7 tháng tuổi), phát sinh gây hại nặng vào mùa mưa.

+ Bệnh dễ gây hại khi cây mía sinh trưởng nhanh, bón nhiều đạm.

- Triệu chứng:

+ Bệnh gây hại trên lá non, thoạt đầu là những đám màu trắng ở gốc lá non.

+ Dần dần xuất hiện thành đốm sọc nhỏ màu nâu và hợp lại thành vết to, do vết bệnh xoắn lùn làm cho phiến lá dị hình.Bị hại nặng thì gốc phiến lá ngắn lại, phiến lá không xoè ra bình thường, đọt bị chết thối, ngửi có mùi khó chịu.Thân có vết dao cắt và có bụi phấn màu hồng nhạt.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống mía kháng bệnh.

+ Thời kỳ mía vươn lóng cắt và tiêu huỷ lá bệnh.

+ Chuẩn bị đất kỹ trước khi trồng. Ruộng mía lưu gốc phải vệ sinh, xử lý và chăm sóc ngay sau khi thu hoạch.

+ Dùng Bordeaux hoặc sulphat đồng trộn với vôi bột và đất bột rắc vào ngọn mía (tỷ lệ trộn: 10 : 40 : 50).

4. Bệnh sọc đỏ


- Tác nhân: Vi khuẩn Acidovorax avenae subsp. avenae.

- Thời điểm phát sinh gây bệnh:

+ Thích hợp với điều kiện ấm và ẩm ướt.

+ Phổ biến ở mía nhỏ (4 - 6 tháng).

- Triệu chứng:

* Giai đoạn sọc lá:

+ Vết bệnh rộng 0,5 - 4 mm, một số sọc đỏ dài gần toàn bộ chiều dài của lá.

+ Màu xanh chuyển sang đỏ, cuối cùng là màu nâu.

* Giai đoạn thối ngọn:

+ Các vết bệnh liên kết lại hoặc bị trực tiếp ở ngọn dẫn đến ngọn bị thối.

+ Lóng bị bệnh teo tóp lại.

+ Có mùi hôi khó chịu.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống mía kháng bệnh.

+ Cắt tiêu hủy các lá bệnh, đào và tiêu hủy các cây bị bệnh.

5. Bệnh thối đỏ (bệnh rượu)


- Tác nhân: Nấm Glomerella tucumanensis Muller.

- Thời điểm phát sinh gây bệnh: Điều kiện mát và khô.

- Triệu chứng:

+ Gân chính lá có màu đỏ và đôi khi gây đốm trên phiến lá.

+ Bên trong cây mía biến màu đỏ, tiêu biểu với những giải băng ngang màu trắng, đặc điểm dễ nhận biết là có mùi rượu.

+ Sự biến màu cũng xuất hiện trên vỏ, thường ở đốt và ở lóng.

+ Ở giai đoạn sau, cả cây bị nhiễm trở nên lõm và teo tóp dọc theo chiều dài thân.

+ Triệu chứng tiếp theo có thể gồm lá bị vàng, tàn lụi và khô, và cuối cùng chết thân, chết chồi, tái sinh mùa gốc bấp bênh và thối hom.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sử dụng giống mía kháng bệnh, hom sạch bệnh, xử lý hom bằng nước nóng.

+ Thu hoạch sớm trong trường hợp bị bệnh tấn công nghiêm trọng.

+ Tiêu hủy các cây bệnh, cày hủy các cánh đồng bị nặng.

VI. THU HOẠCH

1. Xác định thời gian thu hoạch

- Theo cảm quan: Lá mía sít lại, ngả màu hơi vàng nhạt, các đốt phần trên ngọn ngắn lại.

- Dùng máy kiểm tra: Lấy mẫu ngẫu nhiên đem phân tích, khi mía đạt chữ đường ≥ 9 CCS là có thể thu hoạch.

2. Chặt và vận chuyển mía sau thu hoạch

- Thu hoạch: Bằng thủ công hoặc bằng máy liên hợp. Phải chặt sát gốc, không dập gốc, chặt ngọn đúng đến mặt trăng – đỉnh sinh trưởng, róc sạch rễ lá.

- Thu hoạch xong phải vận chuyển ngay đến nơi chế biến trong vòng 48 giờ.

- Hạn chế các phương tiện vận chuyển đi vào các ruộng mía lưu gốc.

- Thời gian thu hoạch nên kết thúc nhanh trên từng ruộng mía để chăm sóc mía gốc kịp thời./.

Trung tâm Khuyến nông

Lượt người xem:  Views:   946
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Email

FriendlyName

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tài liệu kỹ thuật