Quản lý chất lượng
Thứ 3, Ngày 01/10/2013, 09:40
Báo cáo số: 2524/BC-SNN, ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT Tây Ninh
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
01/10/2013
Báo cáo tình hình thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm 9 tháng đầu năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm

 

Căn cứ Kế hoạch số 30/KH-SNN ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013,

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo tình hình thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm 9 tháng đầu năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

1. Công tác thông tin tuyên truyền

- Các Trạm Thú y huyện, thị phối hợp với đài truyền thanh các xã thực hiện tuyên truyền Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biên phấp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và Luật an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, sử dụng thuốc BVTV an toàn hiệu quả: 125 lớp cho 6.500 lượt nông dân tham dự.

- Phổ biến cho các hộ nuôi trồng thủy sản không sử dụng các chất cải tạo môi trường, kháng sinh cấm sử dụng cho vùng nuôi cá tra xuất khẩu.

2. Công tác tập huấn chuyển giao kỹ thuật

- Mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa theo hướng VietGAP và cánh đồng mẫu lớn tại Tây Ninh năm 2013: Trong 9 tháng đầu năm mô hình đã triển khai thực hiện được 2 vụ với kết quả đạt được như sau: thực hiện 4.467,45 ha với 2.687 hộ nông dân tham gia tại 16 xã thuộc 6 huyện trồng lúa trọng điểm trong tỉnh. Qua việc thực hiện 2 vụ Đông Xuân và Hè thu, mô hình đã mang lại hiệu quả thiết thực trong canh tác lúa cho nông dân: áp dụng 3 giảm 3 tăng, sử dụng giống lúa cấp xác nhận, sạ thưa và gieo sạ theo lịch khuyến cáo của ngành,… đã giảm bớt chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.

            - Mô hình ứng dụng nấm xanh phòng trừ sâu hại trên lúa đã thực hiện vụ Hè Thu 2013 tại các điểm Bàu Đồn - Gò Dầu, An Thạnh - Bến Cầu và Trí Bình - Châu Thành. Đang tổng hợp kết quả.

            - Vụ Thu Đông 2013: Thực hiện 931,1 ha với 627 hộ nông dân tham gia tại 8 xã thuộc 5 huyện: Bến cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Châu Thành và Dương Minh Châu.

3. Hoạt động kiểm tra, thanh tra

3.1. Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT kết hợp với Thanh tra Chi cục Thú y thực hiện:

- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, công tác kiểm soát giết mổ tại 8 cơ sở giết mổ động vật có số lượng giết mổ gia súc, gia cầm lớn trên địa bàn Tỉnh. Kết quả: 07 cơ sở đạt loại B (chiếm 87,5%), 01 cơ sở đạt loại C (chiếm 12,5%). Đồng thời, tiến hành kiểm tra đột xuất việc sử dụng chất trong chăn nuôi tại 02 trại chăn nuôi heo và lấy 10 mẫu nước tiểu tại trại kiểm tra nhanh. Kết quả: 10 mẫu nước tiểu đều âm tính với chất cấm sử dụng trong chăn nuôi (Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamine).

- Kiểm tra điều kiện kinh doanh, điều kiện vệ sinh thú y, nhãn mác, chất lượng công bố trên sản phẩm hàng hóa đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y trên địa bàn tỉnh. Trực tiếp lấy 10 mẫu thức ăn chăn nuôi, 10 mẫu thuốc thú y gửi về Trung tâm Kiểm nghiệm vệ sinh Thú y Trung ương II  kiểm tra về chất lượng công bố, chất cấm trong chăn nuôi; chưa có kết quả.

3.2. Thú y

a) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

Tổng số cơ sở giết mổ được kiểm tra trong Tỉnh là 76 cơ sở; các đoàn kiểm tra huyện đã kiểm tra được 68 cơ sở đạt 89,47%. Kết quả: 04 cơ sở đạt loại tốt (chiếm 5,26%), 45 cơ sở đạt loại khá (chiếm 59,21%) và 27 cơ sở đạt loại trung bình (chiếm 35,53%).

b) Kiểm tra các quầy sạp kinh doanh sản phẩm động vật

Các đoàn kiểm tra huyện đã kiểm tra được 601 quầy sạp thịt. Kết quả: 149 quầy sạp thịt đạt loại tốt (chiếm 24,79%), 274 quầy sạp thịt loại khá (chiếm 45,59%), 152 quầy sạp thịt đạt loại trung bình (chiếm 25,29 %) và 26 quầy sạp thịt đạt loại kém (chiếm 4,33 %).

c) Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ

- Kiểm dịch động vật. Xuất tỉnh: Trâu bò: 42.605 con; heo: 26.798 con; gia cầm 4.064.095 con. Nội tỉnh: Trâu bò: 70.157 con; heo: 159.550 con; gia cầm: 6.022.087 con.

- Kiểm dịch sản phẩm động vật. Xuất tỉnh: Thịt trâu bò, heo: 4.250  tấn; thịt gia cầm: 104 tấn; trứng gia cầm: 56.702.610 quả. Nội tỉnh: Sản phẩm thịt gia súc: 682 tấn; trứng gia cầm: 21.008.250 quả.

- Lượng gia súc nhập Tỉnh: Trâu bò: 112 con; heo thịt: 16.441 con; heo con: 4.649 con; gà thịt: 221.042 con; gà con: 79.654 con; vịt thịt: 18.563, vịt con: 8.879 con; trứng gia cầm: 351.191 quả.

- Kiểm soát giết mổ: Trâu bò: 25.227 con; heo: 136.005 con; gia cầm: 867.637con.

d) Xử lý vi phạm

Số vụ vi phạm hành chính trong công tác Thú y: 66 vụ. Trong đó:

- Kiểm dịch động vật: 27 vụ, gồm: 06 vụ vận chuyển gia cầm không có giấy chứng nhận kiểm dịch, 11 vụ vận chuyển 75 con heo không giấy chứng nhận kiểm dịch, 04 vụ vận chuyển 21 con trâu, bò không có giấy chứng nhận kiểm dịch,  02 vụ vận chuyển 16 con trâu, bò có giấy chứng nhận kiểm dịch nhưng không bấm thẻ tai, 01 vụ vận chuyển chó, mèo trốn tránh kiểm dịch, 01 vụ vận chuyển trứng gia cầm không có giấy chứng nhận kiểm dịch, 01 vụ vận chuyển vịt con nhập tỉnh không thực hiện phúc kiểm và 01 vụ tiêu hủy 18 con gà thịt vận chuyển không có giấy chứng nhận kiểm dịch.

- Kiểm soát giết mổ (22 vụ): 01 vụ giết mổ heo không đăng ký với trạm thú y; 03 vụ bán thịt heo không có dấu kiểm soát giết mổ; 04 vụ tiêu hủy 21,5kg xương heo; 42kg lòng heo; 18kg thịt heo; 01kg thịt vụn bò; 01kg xương bò; 16,2kg thịt vịt và 35,1kg thịt gà không đảm bảo chất lượng; 01 vụ giết mổ heo ngoài điểm giết mổ; 01 vụ giết mổ ngoài cơ sở giết mổ tập trung; 06 vụ gà đưa vào giết mổ không có giấy chứng nhận kiểm dịch; 02 vụ giết mổ bò ngoài cơ sở giết mổ tập trung; 01 vụ bán thịt bò không có dấu kiểm soát giết mổ; 01 vụ bán thịt vịt không có dấu kiểm soát giết mổ và 02 vụ bán thịt gà không có dấu kiểm soát giết mổ.

- Vệ sinh thú y: 04 vụ dùng phương tiện vận chuyển trâu, bò không thực hiện tiêu độc khử trùng.

- Thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y (07 vụ): 03 vụ kinh doanh thuốc thú y không đạt chất lượng như công bố, 04 vụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi không đạt chất lượng như công bố.

- Công tác phối hợp (06 vụ); phạt tiền 7.750.000 đ; gồm: 02 vụ Trạm thú y lập biên bản và chuyển UBND xã, thị trấn xử phạt đối với 02 trường hợp vận chuyển 147 con heo cai sữa không có giấy chứng nhận kiểm dịch; 03 vụ vận chuyển heo không đảm bảo vệ sinh thú y; 01 vụ vận chuyển heo không đảm bảo vệ sinh thú y và không không có giấy chứng nhận kiểm dịch.

e) Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013

- Đã tiến hành kiểm tra 76 lò mổ trong đó có 28 cơ sở giết mổ và 48 điểm giết mổ (đạt loại trung bình, vẫn cho phép giết mổ). Đánh giá 28 cơ sở giết mổ theo các tiêu chí đánh giá của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT; kết quả phân loại như sau: 01 cơ sở giết mổ đạt loại A (3,57%), 20 cơ sở giết mổ đạt loại B (71,43%) và 07 cơ sở giết mổ đạt loại C (25%).

- Tổng số cửa hàng kinh doanh thuốc thú y trong toàn tỉnh là 85 cửa hàng. Đã tiến hành kiểm tra 82 cửa hàng kinh doanh thuốc thú y theo các tiêu chí đánh giá của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT; kết quả phân loại như sau: 12 cơ sở kinh doanh đạt loại A (14,63%), 70 cơ sở kinh doanh đạt loại B 70 (85,37%) và không có cơ sở kinh doanh đạt loại C.

- Việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các cơ sở xếp loại A/B: Đã lấy mẫu phân tích, đang tổng hợp kết quả xét nghiệm.

- Xử lý vi phạm: đoàn kiểm tra đã yêu cầu các cơ sở giết mổ đạt loại C ngưng hoạt động và tiến hành khắc phục các lỗi vi phạm, nếu khắc phục đạt loại B trở lên sẽ kiểm tra lại và tiếp tục cho hoạt động.

3.3. Bảo vệ thực vật

a) Hoạt động về rau an toàn

- Mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Long khánh huyện Bến Cầu: Diện tích thực hiện 4,1 ha với 08 hộ dân tham gia. Trong 9 tháng đầu năm đã hướng dẫn nông dân sản xuất rau theo quy trình và hoàn chỉnh hồ sơ. Hiện đang chờ Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 chứng nhận.

            - Mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP: 01 lớp tại Ninh Thạnh – Thị Xã (2,4 ha – 10 hộ) và 01 lớp tại Thanh Phước - Gò Dầu (3,1 ha – 8 hộ) đã hoàn thành các lớp tập huấn nông dân, kết thúc sản xuất vụ 1. Hiện đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho các HTX: nhà sơ chế rau, bể chứa bao bì thuốc BVTV, nơi pha thuốc.

            - Lớp IPM/ rau: qua lớp huấn luyện đã hướng dẫn nông dân quy trình sản xuất rau an toàn, các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp sâu bệnh trên rau ăn quả. Hiện nay, 01 lớp tại xã Chà Là – Dương Minh Châu đã thực hiện xong và 01 lớp tại Trà Vong – Tân Biên chuẩn bị tổng kết.

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất quả an toàn theo Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT: 01cơ sở, diện tích 0,2 ha ( Ổi quả ).

b) Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013

Phân tích nhanh dư lượng thuốc BVTV thuộc nhóm Lân hữu cơ và Carbamate trên rau quả tại điểm mô hình đã xây dựng và một số các hộ trồng rau ngoài mô hình cung ứng rau cho thị trường. Đã phân tích được 98/215 mẫu,  đạt 45,6% so với kế hoạch. Kết quả: 43 mẫu không phát hiện có dư lượng, 50 mẫu có dư lượng ở ngưỡng an toàn, 5 mẫu có dư lượng vượt ngưỡng (kèo nèo, hẹ, quế, khổ qua, hành lá).

c) Thanh tra chấp hành quy định Thông tư 14/2011/TT-TTBNN

            Tiến hành lấy 20 mẫu thuốc gửi kiểm tra chất lượng định kỳ (trong đó 18 mẫu thuốc thị trường, 2 mẫu thuốc dự phòng chống dịch). Kết quả : có kết quả 10 mẫu (gồm 09 mẫu thuốc đạt chất lượng, 01 mẫu thuốc dự phòng chống dịch hết hạn sử dụng đã giảm chất lượng (Triray 50EC) và đã xin chủ trương cấp trên và đang chờ để xử lý số thuốc này); còn 10 mẫu chưa có kết quả.

d) Thanh tra phân bón

            Thanh tra phân bón đợt I được 50 cơ sở và lấy 15 mẫu phân bón gửi phân tích chất lượng. Kết quả: 12 mẫu đạt, 02 mẫu kém chất lượng (đã xử lý 01 mẫu, 01 mẫu xin phúc kiểm) và 01 mẫu phối trộn không đều (đang phúc kiểm); phạt tiền 68.000.000 đồng.

e) Thanh tra các quy định về quản lý thuốc BVTV

Thanh tra cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV: 207 cơ sở.

Kết quả: 02 cơ sở vi phạm; phạt tiền 2.000.000 đồng và tịch thu tiêu hủy thuốc vi phạm.

f) Thanh tra các quy định về kiểm dịch thực vật, xông hơi khử trùng

Có 273 cơ sở vi phạm, đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu; Tổng tiền phạt thu nộp ngân sách: 376.500.000 đ (Ba trăm bảy mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

g) Công tác kiểm dịch thực vật, thực hiện kiểm tra hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

- Kiểm tra hàng nông sản các loại nhập khẩu được 1.153.139,3 tấn hàng, đạt 128,1% so với kế hoạch và bằng 136,7%  so cùng kỳ năm trước.

- Tiến hành lấy 13 mẫu trái cây (06 mẫu măng cụt, 04 mẫu xoài, 02 mẫu bòn bon, 01 mẫu me khô) kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm. Kết quả: 100% đạt yêu cầu.

- Kết quả: Chưa phát hiện dịch hại thuộc diện điều chỉnh của nước CHXHCN Việt Nam và kiểm tra ngoại quan đáp ứng yêu cầu về ATTP.

3.4. Quản lý chất lượng nông lâm thuỷ sản

a) Phối hợp với Ban chỉ đạo an toàn vệ sinh thực phẩm Tỉnh

- Phối hợp với Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP Tỉnh thanh, kiểm tra trước và sau Tết Nguyên đán Quý Tỵ năm 2013 tại 42 cơ sở trong đó 30 cơ sở sản xuất, chế biến; 01 cơ sở kinh doanh; 08 dịch vụ ăn uống; 03 bếp ăn tập thể và lấy 70 mẫu sản phẩm các loại kiểm nghiệm các chỉ tiêu kết quả như sau:

+ Điều kiện quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm: 33/42 (78,57%) cơ sở đạt theo quy định và 09 cơ sở không đạt theo quy định. Kết quả trên cho thấy việc chấp hành các điều kiện qui định về VSATTP tại các cơ sở chưa tốt, đa số các cơ sở không đạt là các cơ sở dịch vụ ăn uống và cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm.

+ Kết quả kiểm nghiệm mẫu: chỉ tiêu hóa lý có 11/22 mẫu (50%) đạt; chỉ tiêu vi sinh có 20/28 mẫu (71,42%) đạt và chỉ tiêu kim loại nặng có 20/20 mẫu đạt.

+ Vi phạm và xử lý vi phạm: có 09/42 (21,43%) cơ sở vi phạm về ghi nhãn sản phẩm; vi phạm về điều kiện con người (không khám sức khỏe, không có giấy Chứng nhận tập huấn kiến thức VSATTP, không mang trang phục khi làm việc); điều kiện về vệ sinh cơ sở; không thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hoặc giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hết hạn. Xử lý vi phạm hành chính 01/09 cơ sở, phạt 5.000.000 đồng; 08/09 cơ sở còn lại cảnh cáo, nhắc nhở.

- Phối hợp với Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP Tỉnh thanh, kiểm tra liên ngành “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2013.

+ Tiến hành kiểm tra 27 cơ sở: 08 cơ sở chế biến, 08 dịch vụ ăn uống và 11 bếp ăn tập thể.

+ Kết quả: 05 cơ sở vi phạm, tổng số tiền phạt là 18.200.000 đồng.

- Phối hợp với Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP Tỉnh thanh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Tết Trung Thu năm 2013 tại 21 cơ sở trong đó 25 cơ sở sản xuất bánh Trung Thu, Giò chả và 06 cơ sở kinh doanh bánh Trung Thu. Tiến hành lấy 17 mẫu bánh Trung Thu và Giò chả gửi kiểm nghiệm, chưa có kết quả.

b) Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013

Thực hiện thanh tra liên ngành quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2013. Đoàn đã tiến hành lấy 116 mẫu gồm 02 đợt. Trong đó: 17 mẫu thủy sản khô và 13 mẫu thủy sản tươi; 17 mẫu thịt gia súc, gia cầm, các sản phẩm từ thịt; 13 mẫu trứng; 17 mẫu trái cây các loại và 39 mẫu rau các loại, gửi kiểm định tại Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Chất lượng 3, Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm (Case), Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 4. Kết quả như sau:

- 17 mẫu thủy sản khô: 10/17 mẫu (58,82%) có chất bảo quản Trichlorfon (01 mẫu khô cá Lóc, 05 mẫu khô cá Lù Đù, 01 mẫu khô cá Tra và 03 mẫu khô cá Sặc), 08/17 mẫu (47,06%) có hàm lượng As vượt ngưỡng cho phép (02 mẫu khô cá Mối, 04 mẫu khô cá Lù Đù, 01 mẫu khô cá Ngân và 01 mẫu khô cá Chỉ Vàng), 17/17 mẫu (100%) không nhiễm E.coliSalmonella, 1/17 mẫu (5,88%) nhiễm Coliforms vượt ngưỡng cho phép (khô cá Lóc) và 1/17 mẫu (5,88%) nhiễm Staphylococcus. aureus trong giới hạn cho phép.

- 13 mẫu thủy sản tươi: 01/13 mẫu (7,69%) có histamine vượt ngưỡng cho phép (cá Bạc Má), 12/13 mẫu (92,31%) có hàm lượng Pb trong giới hạn cho phép, 13/13 mẫu (100%) có hàm lượng Hg trong giới hạn cho phép, 04/13 mẫu (30,77%) có hàm lượng As vượt ngưỡng cho phép (01 mẫu cá Thu Nhật, 01 mẫu cá Nục và 02 mẫu cá Tráo), 02/13 mẫu (15,38%) nhiễm E.coli vượt ngưỡng cho phép (cá Thu Nhật và cá Bạc Má), 01/13 mẫu (7,69%) dương tính Salmonella (cá Tráo).

- 17 mẫu thịt và sản phẩm từ thịt: 17/17 mẫu (100%) không có chất cấm trong chăn nuôi thuộc nhóm Bêta-Agonist, 10/17 mẫu (58,82%) dương tính Salmonella (03 mẫu thịt  Gà, 02 mẫu Lạp xưởng và 05 mẫu thịt Heo), 10/17 mẫu (58,82%) nhiễm E.coli vượt ngưỡng cho phép (04 mẫu thịt Gà và 06 mẫu thịt Heo), 05/17 mẫu (29,41%) nhiễm Staphylococcus. aureus vượt ngưỡng cho phép (02 mẫu thịt Gà và 03 mẫu thịt Heo).

- 13 mẫu trứng gà, vịt: 13/13 mẫu (100%) không có chất cấm trong chăn nuôi thuộc nhóm Bêta-Agonist và kháng sinh thuộc nhóm Tetracycline (Tetracycline, chlortetracycline, oxytetracycline).

-13 mẫu măng khô: 09/13 mẫu (69,23%) có hàm lượng SO2 vượt ngưỡng cho phép, 04/13 mẫu (30,77%) có hàm lượng Pb vượt ngưỡng cho phép, 13/13 mẫu (100%) không nhiễm E.coli.

- 17 mẫu trái cây: 04/17 mẫu (23,53%) có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật carbendazim trong giới hạn cho phép (03 mẫu Táo và 01 mẫu Nho), 04/17 mẫu (23,53%) có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Tebuconazole (thuộc nhóm Triazole) trong giới hạn cho phép (04 mẫu Nho).

- 13 mẫu giá đỗ: 06/13 mẫu (46,15%) nhiễm E.coli vượt ngưỡng cho phép, 13/13 mẫu (100%) không có chất kích thích tăng trưởng 6-Benzyl aminopurine.

- 13 mẫu rau các loại: 08/13 mẫu (61,54%) có hàm lượng nitrate vượt ngưỡng cho phép (01 mẫu cải Bẹ Xanh, 01 mẫu cải Ngọt, 01 mẫu Khổ Qua, 01 mẫu Cải Thảo, 01 mẫu Cà Rốt và 03 mẫu rau Ngót), 09/13 mẫu (69,23%) nhiễm E.coli vượt ngưỡng cho phép (01 mẫu rau Mùng Tơi, 01 mẫu cải Bẹ Xanh, 01 mẫu cà Tím, 01 mẫu cải Ngọt, 01 mẫu Khổ Qua, 01 mẫu Cà Rốt và 03 mẫu rau Ngót), 02/13 mẫu (15,38%) dương tính Salmonella (rau Mùng Tơi và rau Ngót), 01/13 mẫu (7,69%) có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Cypermethrin (thuộc nhóm Cúc tổng hợp) vượt ngưỡng cho phép (rau Ngót).

c) Chương trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch năm 2013

Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện Chương trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch. Tiến hành lấy 07 mẫu gồm 04 mẫu cá biển và 03 mẫu thủy sản khô phân tích các chỉ tiêu: Salmonella, E.coli, Staphycoccus. aureus, Kim loại nặng (Hg, Pb, Cd), chloramphenicol, Histamin, Trichlorfon; kết quả đạt yêu cầu.

d) Kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm

- Tiến hành kiểm tra định kỳ 02 cơ sở chế biến thủy sản: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất nước chấm AAA, huyện Hoà Thành và cơ sở Ruốc sấy Khánh Giang huyện Trảng Bàng. Kết quả: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất nước chấm AAA: xếp loại B đủ điều kiện đảm bảo ATTP; Cơ sở Ruốc sấy Khánh Giang: xếp loại B đủ điều kiện đảm bảo ATTP.

- Kiểm tra đánh giá phân loại lần đầu và cấp giấy đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho Công ty cổ phần Đường Nước Trong (xếp loại A) và Công ty TNHH MTV thực phẩm Tinh Nguyên (xếp loại B).

3.5. Thủy sản

a) Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013

- Kiểm tra vi sinh trong thủy sản sau thu hoạch (khô mắm): thử 24 mẫu với 4 chỉ tiêu vi sinh:  E.Coli, Coliforms, Salmonella, Staphylococcus aureus. Kết quả thử mẫu như sau: không có mẫu nhiễm E.coli và Salmonella, 04/24 mẫu (16,67%) nhiễm Coliforms vượt ngưỡng cho phép (mẫu khô cá Chỉ Vàng, khô cá Bống, khô cá Lù Đù và Ruốc sấy), 01/24 mẫu (4,17%) nhiễm Staphylococcus aureus vượt ngưỡng cho phép (khô cá Cơm).

- Kiểm tra kim loại nặng (Cd, Hg, As, Pb) trong thủy sản sau thu hoạch (khô mắm): thử 24 mẫu với 4 chỉ tiêu kim loại Cd, Hg, As, Pb. Kết quả thử mẫu như sau: 03/24 mẫu (12,5%) nhiễm Hg vượt ngưỡng cho phép (khô cá Bống, khô cá Cơm và Ruốc sấy), 08/24 mẫu (33,33%) nhiễm Cd vượt ngưỡng cho phép (01 mẫu khô cá Bống, 01 mẫu cá Cơm, 03 mẫu Ruốc sấy, 01 mẫu khô cá Nục, 01 mẫu khô cá Mối và 01 mẫu khô cá Đuối), 02/24 mẫu (8,33%) nhiễm Pb vượt ngưỡng cho phép (mẫu khô cá Chỉ Vàng và Ruốc sấy), 17/24 mẫu (70,83%) nhiễm As vượt ngưỡng cho phép (02 mẫu khô cá Cơm, 03 mẫu khô cá Bống, 03 mẫu Ruốc sấy, 01 mẫu khô cá Hường, 01 mẫu khô cá Chỉ Vàng, 02 mẫu khô cá Lù Đù, 01 mẫu khô cá Nục, 02 mẫu khô cá Mối, 01 khô cá Lưỡi Trâu và 01 mẫu khô cá Đuối).

- Kiểm tra chất kháng sinh cấm trong sử dụng nuôi trồng thủy sản (Triflularin): kiểm tra 06 mẫu cá tươi. Kết quả: không phát phát hiện Triflularin.

- Kiểm tra việc sử dụng hóa chất cấm (Trichlorfon) trong bảo quản thủy sản khô: xét nghiệm 24 mẫu khô, kết quả phát hiện 02/24 mẫu (8,33%) có chất cấm Trichlorfon (02 mẫu khô cá Hường).

b) Chương trình giám sát dư lượng năm 2013

Phối hợp với Cơ quan Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nam bộ kiểm tra dư lượng các chất độc hại trên thủy sản nuôi thuộc vùng nuôi cá tra xuất khẩu huyện Trảng Bàng: lấy 15 mẫu gửi kiểm nghiệm. Kết quả không phát hiện các chất như: Nitrofurans, Chloramphenicol, Tetracyclines, Quinolones, nhóm kim loại nặng (Pb, Hg, Cd), Trimethoprim, Methyltestosterone, Trifluralin, Praziquantel, Diethylstilbestrol,  Florphenicol, Nhóm thuốc trừ sâu.

II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

1. Thuận lợi

- Công tác thanh, kiểm tra tiếp tục được đẩy mạnh, giúp ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần giúp các nhà sản xuất, kinh doanh đi dần vào khuôn khổ của pháp luật.

- Được sự quan tâm, chỉ đạo, hỗ trợ của các cấp, các ngành, đơn vị có liên quan trong quá trình công tác thực hiện nhiệm vụ.

2. Tồn tại

- Việc buôn bán gia cầm sống ở một số chợ nội thị và giết mổ gia cầm tại chợ không đảm bảo VSATTP vẫn còn xảy ra.

- Các cơ sở giết mổ xuống cấp chưa được đầu tư  nên không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y.

- Kinh phí thực hiện kiểm tra, xét nghiệm trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế, dẫn đến không có kinh phí kiểm tra thường xuyên hay đột xuất khi có những biến động hay có dư luận về an toàn thực phẩm.

3. Khó khăn

- Bộ máy tổ chức và cán bộ làm công tác quản lý chất lượng và ATTP tại địa phương còn thiếu, tuyến huyện, xã không có cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chưa đảm bảo yêu cầu.

- Một số quầy, sạp thịt, buôn bán sản phẩm động vật, gia súc, gia cầm tại các chợ chưa được đầu tư, quy mô nhỏ lẻ mua, bán không liên tục nên khó quản lý.

- Các ban quản lý chợ không kiểm soát được sản phẩm đầu vào, việc kinh doanh các sản phẩm nông lâm thủy sản tại các chợ chưa đi vào nề nếp, gây khó khăn trong việc tìm nguyên nhân, truy xuất nguồn gốc khi có các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra.

- Các chủ sạp kinh doanh thiếu kiến thức an toàn thực phẩm nên việc kinh doanh sản phẩm không rõ nguồn gốc vẫn diễn ra.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chất lượng ATTP nông lâm thủy sản cho các hộ kinh doanh tại các chợ chưa được thường xuyên, nên nhận thức pháp luật về tiêu chí chất lượng sản phẩm còn có nhiều hạn chế.     

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 3 THÁNG CUỐI NĂM 2013

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch công tác vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình Thanh tra chuyên ngành năm 2013 lĩnh vực thú y.

- Tiếp tục phối hợp với Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Nam Bộ lấy mẫu kiểm tra dư lượng các chất độc hại trên thủy sản nuôi thuộc 02 vùng nuôi cá tra xuất khẩu Trảng Bàng và Dương Minh Châu và chương trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch năm 2013.

- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch về rau an toàn, mô hình liên kết 4 nhà thâm canh lúa năm 2013.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm nguồn kinh phí năm 2013 và nguồn kinh phí năm 2012 chuyển sang (khi được giao kinh phí).

Trên đây là Báo cáo tình hình thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm 9 tháng đầu năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm của Sở Nông nghiệp và PTNT./.

                                                                                                                                                        GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:                                                                                                    (Đã ký)

- BCĐ VSATTP tỉnh;

- Chi cục ATVSTP;

- Lưu: VT, CCQLCL.                                                                            Vương Quốc Thới

 

Lượt người xem:  Views:   273
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Từ khóa

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Email

FriendlyName

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Quản lý chất lượng